Chuyển tới nội dung
Trang chủTin tứcGiấy Phép Kinh Doanh Cho Công Ty FDI: Khi Nào Bắt Buộc, Khi Nào Không
Doanh nghiệp & Đầu tư10/08/2026·34 phút đọc

Giấy Phép Kinh Doanh Cho Công Ty FDI: Khi Nào Bắt Buộc, Khi Nào Không

Công ty FDI khi nào phải xin Giấy phép kinh doanh, khi nào không cần? Điều kiện, hồ sơ, quy trình, ENT và thay đổi thẩm quyền từ 01/07/2025.

Giấy Phép Kinh Doanh Cho Công Ty FDI: Khi Nào Bắt Buộc, Khi Nào Không
Tóm tắt nhanh

Công ty FDI khi nào phải xin Giấy phép kinh doanh, khi nào không cần? Điều kiện, hồ sơ, quy trình, ENT và thay đổi thẩm quyền từ 01/07/2025.

Một nhà đầu tư Nhật Bản mở công ty tại TP. Hồ Chí Minh, đã có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề ghi bán buôn thiết bị công nghiệp. Ba tháng sau, khi ký hợp đồng phân phối đầu tiên, đối tác yêu cầu xuất trình Giấy phép kinh doanh. Chưa ai nói với anh rằng còn một giấy phép nữa.

Chiều ngược lại, một công ty Singapore tư vấn phần mềm được báo giá gói xin Giấy phép kinh doanh trọn gói, kèm cảnh báo không có giấy này thì hoạt động là trái phép. Thực tế công ty này không thuộc diện phải cấp phép. Khoản phí đó lẽ ra không phải chi.

Hai câu chuyện là hai mặt của cùng một vấn đề: rất ít doanh nghiệp có vốn nước ngoài phân biệt được ranh giới giữa nhóm hoạt động bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh và nhóm chỉ cần đăng ký trong hồ sơ đầu tư, doanh nghiệp. Ranh giới đó nằm ở Điều 5 và Điều 6 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

Trả Lời Nhanh

Không phải mọi công ty có vốn nước ngoài đều cần Giấy phép kinh doanh. Giấy phép này chỉ bắt buộc với chín nhóm hoạt động liệt kê tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, gồm phân phối bán lẻ hàng hóa, quyền nhập khẩu và bán buôn một số hàng hóa đặc thù, dịch vụ logistics chưa cam kết mở cửa, cho thuê hàng hóa, xúc tiến thương mại, trung gian thương mại, thương mại điện tử và tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

Ngoài chín nhóm đó, doanh nghiệp chỉ cần đăng ký hoạt động trong hồ sơ đầu tư và hồ sơ doanh nghiệp theo Điều 6 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, không phải xin thêm giấy phép con.

Từ ngày 01/07/2026 có hai thay đổi cần lưu ý: Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP cắt danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 198 xuống 142, và Luật Thương mại điện tử 2025 bắt đầu có hiệu lực.

Cơ quan cấp là Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Thời gian xử lý từ 13 ngày làm việc nếu chỉ bán lẻ hàng hóa thông thường, tới khoảng 28 ngày nếu phải qua bước chấp thuận. Từ ngày 01/07/2025, bước chấp thuận này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thay cho Bộ Công Thương theo Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP.

Bảng Tóm Tắt Nhanh

Vấn đềNội dung
Ai phải xinTổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện một trong chín hoạt động tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP
Ai không phải xinDoanh nghiệp thực hiện hoạt động ngoài chín nhóm nêu trên, chỉ cần đăng ký theo Điều 6
Cơ quan cấpSở Công Thương nơi đặt trụ sở chính (Giấy phép kinh doanh); Sở Công Thương nơi đặt cơ sở bán lẻ (Giấy phép lập cơ sở bán lẻ)
Bước chấp thuậnDo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện từ 01/07/2025, trước đó là Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành
Thời gian bán lẻ hàng hóa thườngKhoảng 13 ngày làm việc, không qua bước chấp thuận
Thời gian nhóm phải chấp thuậnKhoảng 13 ngày làm việc cộng 15 ngày chấp thuận cộng 3 ngày làm việc cấp phép
Thời hạn giấy phép05 năm với trường hợp chưa có cam kết mở cửa thị trường; các trường hợp còn lại không ghi thời hạn theo Điều 11
Cơ sở bán lẻMỗi cơ sở bán lẻ cần một Giấy phép lập cơ sở bán lẻ riêng, cấp sau khi đã có Giấy phép kinh doanh
ENTBắt buộc với cơ sở bán lẻ từ thứ hai trở đi, trừ cơ sở dưới 500 m2 trong trung tâm thương mại và không phải cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini
Lệ phí nhà nướcKhông có mức lệ phí riêng do Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định
Rủi ro nếu thiếuHoạt động phân phối không có giấy phép, khó khăn khi xuất hóa đơn, ký hợp đồng phân phối và thông quan hàng nhập khẩu để bán

Những Tình Huống Thực Tế Thường Gặp

Đã có đủ hai giấy chứng nhận nhưng vẫn thiếu giấy phép

Đây là tình huống phổ biến nhất. Nhà đầu tư hoàn tất Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, rồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, và tin rằng thủ tục thành lập đã xong. Trên thực tế, nếu công ty định bán lẻ hàng hóa hoặc nhập khẩu hàng về phân phối, hai giấy đó mới chỉ cho phép công ty tồn tại và có ngành nghề trên hồ sơ. Quyền thực hiện hoạt động phân phối chỉ phát sinh khi có Giấy phép kinh doanh.

Bị tư vấn xin giấy phép không cần thiết

Doanh nghiệp làm dịch vụ tư vấn, sản xuất, gia công hoặc dịch vụ kỹ thuật thuần túy thường không thuộc chín nhóm phải cấp phép. Nộp hồ sơ trong trường hợp này vừa tốn phí dịch vụ, vừa mất hai đến ba tháng chờ đợi trong khi doanh nghiệp lẽ ra đã có thể vận hành.

Có Giấy phép kinh doanh nhưng mở cửa hàng vẫn bị dừng

Giấy phép kinh doanh cho phép doanh nghiệp thực hiện quyền phân phối bán lẻ. Nhưng mỗi địa điểm bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cần thêm một Giấy phép lập cơ sở bán lẻ riêng. Nhiều chuỗi bán lẻ nước ngoài không biết rằng từ cơ sở thứ hai trở đi có thể phải qua thủ tục Kiểm tra nhu cầu kinh tế, kéo dài thêm hơn một tháng.

Doanh Nghiệp Của Tôi Có Bắt Buộc Xin Giấy Phép Kinh Doanh Không?

Trả lời sai theo hướng nào cũng tốn kém. Cách kiểm tra gồm hai bước.

Bước 1: Đối chiếu với danh sách chín hoạt động

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP liệt kê các hoạt động phải có Giấy phép kinh doanh mới được thực hiện:

Nhóm hoạt độngGhi chú thực tế
Phân phối bán lẻ hàng hóa thông thườngNhóm phổ biến nhất. Không phải lấy ý kiến chấp thuận, hồ sơ 01 bộ
Quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa thuộc nhóm hạn chếDầu, mỡ bôi trơn theo quy định tại Điều 9. Hồ sơ 02 bộ, phải qua bước chấp thuận
Phân phối bán lẻ hàng hóa thuộc nhóm hạn chếGạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách, báo, tạp chí. Hồ sơ 03 bộ, phải chấp thuận
Dịch vụ logistics chưa cam kết mở cửaChỉ áp dụng với phân ngành logistics mà Việt Nam chưa cam kết trong điều ước quốc tế
Cho thuê hàng hóaKhông bao gồm cho thuê tài chính và cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành
Dịch vụ xúc tiến thương mạiKhông bao gồm dịch vụ quảng cáo
Dịch vụ trung gian thương mạiĐại diện cho thương nhân, môi giới, ủy thác, đại lý thương mại
Dịch vụ thương mại điện tửNhóm dễ bị bỏ sót với các nền tảng, sàn giao dịch có vốn nước ngoài
Dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụÍt gặp trong thực tế

Nếu toàn bộ hoạt động dự kiến không rơi vào bảng trên, doanh nghiệp không phải xin Giấy phép kinh doanh.

Bước 2: Kiểm tra ngoại lệ tại Điều 6

Điều 6 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định: ngoài chín nhóm nêu trên, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quyền thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp sau khi đăng ký các hoạt động đó tại các giấy tờ có liên quan theo Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp. Nói cách khác, với hoạt động ngoài danh sách, việc ghi nhận ngành nghề trong hai giấy chứng nhận là đủ.

Lưu ý quan trọng về nhà đầu tư ngoài WTO. Khoản 2 Điều 6 quy định trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải lấy ý kiến trước khi ghi nhận hoạt động. Từ 01/07/2025, nhiệm vụ cho ý kiến này thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, không còn là Bộ Công Thương.

Chưa chắc doanh nghiệp mình thuộc nhóm nào? Gửi ngành nghề dự kiến và quốc tịch nhà đầu tư, N.H Legal đối chiếu với danh mục tại Điều 5 và cam kết quốc tế tương ứng, trả lời rõ có cần xin giấy phép hay không trước khi bạn chi bất kỳ khoản phí nào. Hotline/Zalo: 0777 516 000.

Căn Cứ Pháp Lý Và Thay Đổi Từ 01/07/2026

Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được điều chỉnh bởi một nhóm văn bản, trong đó văn bản gốc đã có tuổi đời khá dài nhưng vẫn còn hiệu lực.

Văn bảnVai tròHiệu lực
Luật Thương mại 2005Luật gốc điều chỉnh hoạt động mua bán hàng hóaĐang có hiệu lực
Luật Quản lý ngoại thương 2017Luật gốc về quyền xuất khẩu, nhập khẩu, phân phốiĐang có hiệu lực
Luật Đầu tư 2025 (số 143/2025/QH15)Điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoàiTừ 01/03/2026
Nghị định 09/2018/NĐ-CPVăn bản trực tiếp quy định Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻTừ 15/01/2018, vẫn còn hiệu lực
Nghị định 146/2025/NĐ-CPĐiều 36 chuyển nhiệm vụ chấp thuận từ Bộ Công Thương sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnhTừ 01/07/2025
Nghị định 96/2026/NĐ-CPHướng dẫn Luật Đầu tư 2025. Phụ lục I là Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoàiTừ 31/03/2026. Riêng Điều 11 và Điều 12 từ 01/07/2026
Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CPCắt giảm ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư, từ 198 xuống 142Từ 01/07/2026 đến hết 28/02/2027
Luật Thương mại điện tử 2025 (số 122/2025/QH15)Khung pháp lý mới cho dịch vụ thương mại điện tử, nhóm thuộc điểm h khoản 1 Điều 5Từ 01/07/2026

Điểm thay đổi ít người biết: Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP

Đây là thay đổi có ảnh hưởng thực tế lớn nhất trong hai năm gần đây nhưng gần như không xuất hiện trong các bài hướng dẫn trên mạng, vì đa số vẫn chép lại Nghị định 09/2018/NĐ-CP nguyên trạng. Trước 01/07/2025, hồ sơ thuộc diện phải chấp thuận được Sở Công Thương gửi ra Bộ Công Thương tại Hà Nội. Nay bước này diễn ra trong nội bộ tỉnh, thành phố. Trình tự và mốc thời gian giữ nguyên, nhưng thời gian luân chuyển hồ sơ trên thực tế rút ngắn đáng kể.

Khoản 2 Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP quy định: nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương, Bộ quản lý ngành xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 3 Điều 8, Điều 10, Điều 25 và khoản 2 Điều 38 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Nguồn: Nghị định 146/2025/NĐ-CP, tra cứu ngày 30/07/2026.

Cảnh báo về nguồn tham khảo. Nếu bạn đọc một bài hướng dẫn còn ghi doanh nghiệp phải chờ Bộ Công Thương chấp thuận, bài đó chưa cập nhật Nghị định 146/2025/NĐ-CP. Tương tự, Điều 24 Nghị định 09/2018/NĐ-CP vẫn ghi thành phần Hội đồng ENT gồm đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư. Cơ quan này đã hợp nhất vào Sở Tài chính từ năm 2025, nên trên thực tế thành phần hội đồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo cơ cấu hiện hành.

Hai thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/07/2026

Thứ nhất, danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện giảm từ 198 xuống 142. Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP ban hành ngày 15/05/2026 cắt giảm 56 ngành nghề khỏi Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ 01/07/2026 đến hết ngày 28/02/2027. Nghị quyết cũng nêu rõ: trong thời gian có hiệu lực, nếu quy định tại Nghị quyết khác với văn bản khác thì thực hiện theo Nghị quyết.

Lưu ý phân biệt hai danh mục dễ nhầm. Phụ lục IV Luật Đầu tư là ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng cho mọi doanh nghiệp. Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP là ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường, chỉ áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp FDI phải tra cả hai.

Thứ hai, Luật Thương mại điện tử 2025 có hiệu lực. Điều này liên quan trực tiếp tới nhóm hoạt động tại điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP là cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

Nhóm dịch vụ thương mại điện tử có thêm một bước ít ai biết. Điều 67c Nghị định 52/2013/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định 85/2021/NĐ-CP, quy định: nhà đầu tư nước ngoài chi phối từ 01 doanh nghiệp trở lên thuộc nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo danh sách do Bộ Công Thương công bố thì phải có ý kiến thẩm định về an ninh quốc gia của Bộ Công an.

Bước này được thực hiện ngay trong quá trình xin cấp hoặc điều chỉnh Giấy phép kinh doanh. Bộ Công an có 20 ngày để trả lời, và thời gian này không tính vào thời hạn cho ý kiến chấp thuận. Nghĩa là hồ sơ nhóm này dài hơn đáng kể so với con số ghi trên giấy.

Chi phối được xác định khi nhà đầu tư nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% cổ phần có quyền biểu quyết; hoặc quyết định bổ nhiệm đa số thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc; hoặc có quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh.

Điểm cần theo dõi: Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử 2025 hiện đang được Bộ Công Thương xây dựng theo Quyết định 776/QĐ-TTg, chưa ban hành tính đến ngày cập nhật bài viết. Doanh nghiệp thuộc nhóm dịch vụ thương mại điện tử nên xác nhận lại quy trình với Sở Công Thương trước khi nộp hồ sơ, vì đây là giai đoạn chuyển tiếp giữa hai khung pháp lý.

Nghị định thay thế đang trong quá trình soạn thảo

Bộ Công Thương đã đăng tải hồ sơ dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP lần thứ hai. Theo nội dung dự thảo được công bố, hướng sửa đổi gồm bỏ hẳn yêu cầu lấy ý kiến trong quá trình cấp phép theo nguyên tắc địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm; và ấn định thời hạn Giấy phép kinh doanh là 05 năm cho các trường hợp áp dụng.

Tính đến ngày cập nhật bài viết này, nghị định thay thế chưa được ban hành. Nghị định 09/2018/NĐ-CP vẫn là văn bản áp dụng. Doanh nghiệp đang chuẩn bị hồ sơ nên theo dõi, vì thời điểm ban hành có thể ảnh hưởng tới cách nộp và thời hạn giấy phép được cấp.

Điều Kiện Cấp Giấy Phép Kinh Doanh

Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP chia thành hai nhóm điều kiện tùy theo quốc tịch nhà đầu tư và mức độ cam kết mở cửa của Việt Nam. Phân biệt đúng nhóm quyết định cả khả năng được cấp lẫn thời hạn giấy phép.

Nhóm 1: Nhà đầu tư thuộc nước có cam kết mở cửa

Áp dụng khi nhà đầu tư đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, và hoạt động dự kiến thuộc phạm vi Việt Nam đã cam kết mở cửa. Ba điều kiện:

  • Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
  • Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
  • Không còn nợ thuế quá hạn, trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên

Đây là nhóm dễ dự đoán nhất. Nếu cam kết quốc tế đã mở cửa cho hoạt động đó và hồ sơ tài chính đủ thuyết phục, khả năng được cấp cao.

Nhóm 2: Nhà đầu tư ngoài phạm vi cam kết

Áp dụng cho ba tình huống: nhà đầu tư không thuộc nước tham gia điều ước quốc tế; dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa; hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa. Điều kiện gồm kế hoạch tài chính và không nợ thuế quá hạn như nhóm 1, cộng thêm bốn tiêu chí đánh giá:

  • Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành
  • Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động
  • Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước
  • Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước

Bốn tiêu chí này mang tính định tính. Đây là chỗ bản giải trình trong hồ sơ quyết định kết quả. Hồ sơ chỉ nêu chung chung sẽ khó qua; hồ sơ có số liệu cụ thể về số lao động dự kiến, mức thuế dự kiến nộp và định vị thị trường sẽ thuyết phục hơn nhiều.

Bên cạnh đó, Điều 10 Nghị định 09/2018/NĐ-CP nêu căn cứ xem xét chấp thuận đối với các trường hợp thuộc khoản 2, 3 và 4 Điều 9, gồm sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia và tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam. Đây là hai yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, nên với nhóm 2, kết quả không bao giờ chắc chắn hoàn toàn.

Điều kiện riêng cho nhóm hàng hóa hạn chế

Khoản 4 Điều 9 liệt kê năm nhóm hàng hóa chưa được cam kết mở cửa: dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí. Ngoài các điều kiện chung, mỗi nhóm còn có ràng buộc riêng mà rất ít bài hướng dẫn nhắc tới.

Với dầu, mỡ bôi trơn. Chỉ xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam; hoặc đang sản xuất, được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

Với gạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách, báo và tạp chí. Chỉ xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, và chỉ để bán lẻ tại chính các cơ sở đó.

Hệ quả thực tế của điều kiện này. Một doanh nghiệp có vốn nước ngoài không thể xin giấy phép phân phối gạo hay sách trước rồi mở cửa hàng sau. Thứ tự bắt buộc là có cơ sở bán lẻ đúng loại hình trước, sau đó mới xin quyền phân phối bán lẻ nhóm hàng hóa này, và phạm vi bán lẻ giới hạn trong chính các cơ sở đó.

Thời hạn giấy phép khác nhau giữa hai nhóm

Theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, thời hạn 05 năm áp dụng cho các trường hợp tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9, tức nhóm 2. Trường hợp thuộc khoản 1 Điều 9 không bị giới hạn theo quy định này. Doanh nghiệp nhóm 2 cần đưa mốc hết hạn vào lịch tuân thủ ngay từ khi được cấp.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Điều 12 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo Mẫu số 01
  2. Bản giải trình: điều kiện theo Điều 9; kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường, nhu cầu lao động, đánh giá tác động kinh tế xã hội; kế hoạch tài chính kèm báo cáo tài chính đã kiểm toán của năm gần nhất nếu đã thành lập từ 01 năm trở lên
  3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
  4. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có

Số bộ hồ sơ phụ thuộc nhóm hoạt động: 01 bộ với bán lẻ hàng hóa thông thường, 02 bộ với nhóm phải lấy ý kiến một cấp, 03 bộ với nhóm hàng hóa hạn chế phải lấy ý kiến cả bộ quản lý ngành.

Giấy Phép Lập Cơ Sở Bán Lẻ Và Bài Toán ENT

Giấy phép kinh doanh cho phép thực hiện quyền phân phối. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép mở một địa điểm bán hàng cụ thể. Hai giấy khác nhau, không thay thế nhau.

Điều kiện lập cơ sở bán lẻ thứ nhất

Khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP đặt ba điều kiện: có kế hoạch về tài chính để lập cơ sở bán lẻ; không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên; địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.

Điều kiện thứ ba gây vướng nhiều nhất. Doanh nghiệp thường ký hợp đồng thuê mặt bằng trước, rồi mới phát hiện địa điểm không phù hợp quy hoạch thương mại của địa phương khi tiền cọc đã trả.

Khi nào phải thực hiện ENT

Kiểm tra nhu cầu kinh tế, viết tắt là ENT, là thủ tục đánh giá tác động của cơ sở bán lẻ mới tới thị trường địa phương. Khoản 1 Điều 23 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định phạm vi áp dụng: lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, trừ trường hợp cơ sở bán lẻ đó có diện tích dưới 500 m2, được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini.

Ba điều kiện miễn ENT phải thỏa mãn đồng thời. Một cửa hàng 300 m2 nhưng nằm trên mặt phố thay vì trong trung tâm thương mại vẫn phải làm ENT. Một cửa hàng 300 m2 trong trung tâm thương mại nhưng vận hành theo mô hình cửa hàng tiện lợi cũng vẫn phải làm ENT. Đây là chỗ nhiều chuỗi bán lẻ tính sai kế hoạch mở điểm.

Bốn tiêu chí Hội đồng ENT đánh giá

Khoản 2 Điều 23 nêu bốn tiêu chí: quy mô khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng; số lượng cơ sở bán lẻ đang hoạt động trong khu vực; tác động tới sự ổn định thị trường và hoạt động của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống; ảnh hưởng tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy.

Hội đồng ENT do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi lập cơ sở bán lẻ thành lập theo đề xuất của cơ quan cấp giấy phép, theo khoản 1 Điều 24. Nếu địa điểm nằm ở khu vực cấp xã, phường tiếp giáp tỉnh, thành phố khác, hội đồng phải có đại diện của địa phương tiếp giáp, khiến hồ sơ khu vực giáp ranh thường kéo dài hơn dự kiến.

Thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điểm a khoản 2 Điều 26 quy định giấy phép có thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thời hạn tương ứng với thời hạn ghi trong tài liệu về địa điểm, thường là hợp đồng thuê mặt bằng.

Đây là điểm cần tính toán khi đàm phán hợp đồng thuê. Ký thuê 03 năm đồng nghĩa giấy phép chỉ có 03 năm, và mỗi lần gia hạn hợp đồng thuê lại kéo theo thủ tục gia hạn giấy phép.

Đang chuẩn bị mở chuỗi bán lẻ tại Việt Nam? N.H Legal rà soát địa điểm dự kiến, xác định trước cơ sở nào phải qua ENT và cơ sở nào được miễn, để bạn sắp thứ tự mở điểm hợp lý thay vì chờ 40 ngày cho từng điểm. Hotline/Zalo: 0777 516 000.

Quy Trình Và Thời Gian Thực Tế

Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định ba luồng thủ tục với ba mốc thời gian khác nhau.

Luồng 1: Giấy phép kinh doanh, bán lẻ hàng hóa thông thường

Áp dụng cho hoạt động tại điểm a khoản 1 Điều 5, hồ sơ 01 bộ, không phải lấy ý kiến chấp thuận.

  1. Bước 1. Nộp hồ sơ tới Sở Công Thương nơi đặt trụ sở chính, trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua mạng điện tử nếu đủ điều kiện áp dụng.
  2. Bước 2. Trong 03 ngày làm việc, cơ quan cấp phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
  3. Bước 3. Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đủ và hợp lệ, cơ quan cấp phép kiểm tra điều kiện theo Điều 9 và cấp giấy phép, hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.

Tổng cộng khoảng 13 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu.

Luồng 2: Giấy phép kinh doanh, nhóm phải chấp thuận

Áp dụng cho các hoạt động tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 5. Hồ sơ 02 hoặc 03 bộ.

  1. Bước 1 và 2. Giống luồng 1: nộp hồ sơ, 03 ngày làm việc kiểm tra tính hợp lệ.
  2. Bước 3. Trong 10 ngày làm việc, cơ quan cấp phép kiểm tra điều kiện. Nếu đáp ứng, gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến theo Mẫu số 09.
  3. Bước 4. Trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền căn cứ nội dung tại Điều 10 để có văn bản chấp thuận theo Mẫu số 10, hoặc từ chối kèm lý do. Từ 01/07/2025, bước này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
  4. Bước 5. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chấp thuận, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép kinh doanh.

Tổng cộng khoảng 13 ngày làm việc cộng 15 ngày cộng 03 ngày làm việc, thực tế thường rơi vào khoảng 05 đến 06 tuần.

Luồng 3: Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Hồ sơ 02 bộ. Thời gian phụ thuộc việc có phải làm ENT hay không.

Trường hợp không phải ENT, theo Điều 28: 03 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ, 10 ngày làm việc kiểm tra điều kiện và gửi lấy ý kiến, 07 ngày làm việc để có văn bản chấp thuận, 03 ngày làm việc cấp giấy phép. Tổng khoảng 23 ngày làm việc.

Trường hợp phải ENT, theo Điều 29: 03 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ, 05 ngày làm việc kiểm tra điều kiện và đề xuất lập Hội đồng ENT, 07 ngày làm việc để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng, 30 ngày để hội đồng đánh giá, rồi 03 + 10 + 03 ngày làm việc cho các bước chấp thuận và cấp phép.

Tổng cộng khoảng 31 ngày làm việc cộng 30 ngày, tức tối thiểu hai tháng rưỡi nếu mọi bước diễn ra đúng hạn.

Quy trình và thời gian xin Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho công ty FDI theo Nghị định 09/2018
Ba luồng thủ tục và mốc thời gian theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP

Lưu ý: các mốc trên là thời hạn xử lý của cơ quan nhà nước, tính từ khi hồ sơ được xác nhận đủ và hợp lệ. Doanh nghiệp phải cộng thêm giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, thường 02 đến 04 tuần với hồ sơ có bản giải trình phức tạp.

Chi Phí Thực Hiện

Chi phí gồm ba nhóm, trong đó nhóm dễ bị bỏ sót nhất không phải là phí nhà nước.

Nhóm 1: Lệ phí nhà nước

Nghị định 09/2018/NĐ-CP không quy định mức lệ phí riêng cho Giấy phép kinh doanh hay Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Cần kiểm tra quy định phí, lệ phí của địa phương nơi nộp hồ sơ tại thời điểm thực hiện, vì một số khoản thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Nhóm 2: Chi phí chuẩn bị hồ sơ

Khoản mụcKhi nào phát sinh
Kiểm toán báo cáo tài chínhBắt buộc nếu doanh nghiệp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên
Xin xác nhận không nợ thuếMọi trường hợp đã hoạt động, cần thời gian chờ cơ quan thuế xác nhận
Dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sựKhi tài liệu của nhà đầu tư nước ngoài do cơ quan nước ngoài cấp
Soạn bản giải trình kế hoạch kinh doanh, tài chínhMọi trường hợp. Đây là phần quyết định kết quả với hồ sơ nhóm 2
Tài liệu chứng minh địa điểm phù hợp quy hoạchKhi xin Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Nhóm 3: Chi phí cơ hội, khoản lớn nhất

Khoản này ít được đưa vào dự toán nhưng thường lớn hơn cả hai nhóm trên cộng lại. Mặt bằng đã thuê mà chưa được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ vẫn phải trả tiền thuê hàng tháng. Hồ sơ qua ENT mất hai tháng rưỡi là hai tháng rưỡi tiền thuê không sinh doanh thu. Cách giảm: đàm phán trong hợp đồng thuê để thời điểm bắt đầu tính tiền thuê gắn với ngày được cấp giấy phép, hoặc có quyền chấm dứt không phạt nếu bị từ chối cấp phép cho địa điểm đó.

Muốn biết trước tổng chi phí và thời gian cho trường hợp cụ thể của mình? N.H Legal báo giá trọn gói theo từng luồng thủ tục, kèm mốc thời gian dự kiến và danh mục tài liệu cần chuẩn bị từ phía nhà đầu tư. Hotline/Zalo: 0777 516 000.

Phân Tích Các Trường Hợp Thực Tế

Ba tình huống dưới đây được mô tả theo dạng ẩn danh, dựa trên các nhóm vướng mắc lặp lại nhiều lần trong thực tế tư vấn.

Trường hợp 1: Công ty sản xuất muốn bán thêm hàng nhập khẩu

Bối cảnh. Công ty 100% vốn Nhật Bản sản xuất linh kiện tại khu công nghiệp phía Bắc, hoạt động ba năm, nay muốn nhập khẩu thêm một dòng máy móc từ Nhật về bán tại Việt Nam. Hoạt động sản xuất hiện tại không cần Giấy phép kinh doanh, nhưng nhập khẩu về bán cho khách hàng Việt Nam là thực hiện quyền nhập khẩu và quyền phân phối.

Hướng xử lý. Xác định mã HS và chủng loại hàng hóa dự kiến nhập, đối chiếu danh mục hàng hóa hạn chế tại khoản 4 Điều 9. Nếu không thuộc nhóm hạn chế và nhà đầu tư Nhật Bản thuộc nước có cam kết mở cửa, hồ sơ đi theo luồng thuận lợi. Song song, phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để bổ sung mục tiêu, ngành nghề tương ứng trước khi nộp hồ sơ.

Bài học. Thứ tự thủ tục quan trọng. Nộp hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh khi giấy chứng nhận đầu tư chưa ghi nhận hoạt động phân phối sẽ bị trả lại.

Trường hợp 2: Chuỗi thời trang mở điểm bán thứ hai

Bối cảnh. Thương hiệu thời trang có vốn nước ngoài đã có Giấy phép kinh doanh và một cửa hàng tại trung tâm thương mại ở TP. Hồ Chí Minh, nay mở cửa hàng thứ hai rộng 220 m2 trong một trung tâm thương mại khác.

Vấn đề pháp lý. Cơ sở thứ hai về nguyên tắc phải qua ENT. Nhưng cơ sở này dưới 500 m2, nằm trong trung tâm thương mại, không phải cửa hàng tiện lợi hay siêu thị mini. Ba điều kiện miễn ENT thỏa mãn đồng thời, nên hồ sơ đi theo Điều 28, khoảng 23 ngày làm việc thay vì hơn hai tháng.

Bài học. Chọn mặt bằng trong trung tâm thương mại thay vì mặt phố, diện tích dưới ngưỡng 500 m2, có thể rút thời gian mở điểm xuống một phần ba. Yếu tố này nên đưa vào bài toán chọn mặt bằng ngay từ đầu, không phải sau khi đã ký hợp đồng thuê.

Trường hợp 3: Nhà đầu tư từ quốc gia không có cam kết mở cửa

Bối cảnh. Nhà đầu tư mang quốc tịch quốc gia chưa tham gia điều ước quốc tế có cam kết mở cửa với Việt Nam, muốn lập công ty phân phối hàng tiêu dùng. Trường hợp này thuộc khoản 2 Điều 9, phải đáp ứng bốn tiêu chí định tính.

Hướng xử lý. Bản giải trình cần lượng hóa: số lao động Việt Nam dự kiến tuyển theo từng năm, ước tính số thuế nộp ngân sách, phân khúc thị trường nhắm tới và lý giải vì sao không gây bất lợi cho doanh nghiệp trong nước cùng lĩnh vực. Cần lường trước giấy phép chỉ có thời hạn 05 năm. Với nhóm này, hồ sơ là một bản thuyết minh đầu tư chứ không phải thủ tục hành chính đơn thuần.

Có Nên Thuê Luật Sư Không?

Không phải trường hợp nào cũng cần. Ranh giới thực tế như sau.

Trường hợp doanh nghiệp có thể tự làm

  • Nhà đầu tư thuộc nước có cam kết mở cửa rõ ràng, hoạt động chỉ là bán lẻ hàng hóa thông thường
  • Doanh nghiệp có bộ phận pháp chế hoặc kế toán trưởng đã từng làm thủ tục tương tự
  • Chưa hoạt động tại Việt Nam đủ 01 năm nên không cần báo cáo tài chính kiểm toán và xác nhận thuế

Trường hợp nên có luật sư

  • Nhà đầu tư ngoài phạm vi cam kết mở cửa. Bốn tiêu chí định tính tại khoản 2 Điều 9 đòi hỏi bản giải trình được xây dựng như một hồ sơ thuyết phục, không phải điền mẫu.
  • Hàng hóa thuộc nhóm hạn chế. Gạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách, báo, tạp chí phải qua ý kiến của cả bộ quản lý ngành, hồ sơ 03 bộ, rủi ro từ chối cao hơn.
  • Kế hoạch mở nhiều cơ sở bán lẻ. Việc sắp xếp thứ tự mở điểm để tối ưu diện miễn ENT có giá trị kinh tế trực tiếp.
  • Đã bị từ chối một lần. Hồ sơ nộp lại cần xử lý đúng lý do từ chối trong văn bản trả lời, nếu không sẽ lặp lại kết quả cũ.
  • Doanh nghiệp đang hoạt động mà chưa có giấy phép. Đây là tình huống cần đánh giá rủi ro trước khi nộp hồ sơ, vì hồ sơ có thể làm lộ ra thời gian hoạt động không phép trước đó.

Giá trị của luật sư không nằm ở việc điền mẫu đơn, mà ở ba việc: xác định đúng doanh nghiệp có thuộc diện phải xin phép hay không trước khi tốn chi phí; xây dựng bản giải trình đủ thuyết phục với hồ sơ nhóm định tính; và dự báo đúng thời gian để doanh nghiệp không ký hợp đồng thuê mặt bằng hay hợp đồng phân phối trước khi có giấy phép.

5 Sai Lầm Thường Gặp

Sai lầm 1: Cho rằng có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là đủ

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi nhận mục tiêu dự án. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận ngành nghề. Cả hai không thay thế Giấy phép kinh doanh với chín nhóm hoạt động tại Điều 5. Đây là sai lầm phổ biến nhất và thường chỉ lộ ra khi doanh nghiệp đã ký hợp đồng với đối tác.

Sai lầm 2: Xin giấy phép khi không cần thiết

Ngược lại với sai lầm 1 nhưng cũng tốn kém. Doanh nghiệp làm dịch vụ tư vấn, sản xuất, gia công, dịch vụ kỹ thuật thuần túy thường không thuộc chín nhóm. Trước khi nộp hồ sơ, hãy đối chiếu hoạt động thực tế với Điều 5 và Điều 6, đừng dựa vào lời tư vấn chung chung.

Sai lầm 3: Ký hợp đồng thuê mặt bằng trước khi kiểm tra quy hoạch

Điều kiện địa điểm phù hợp quy hoạch tại điểm c khoản 1 Điều 22 là điều kiện cứng. Nhiều doanh nghiệp đã trả tiền cọc, thậm chí thi công, rồi mới biết địa điểm không đáp ứng. Thứ tự đúng: kiểm tra quy hoạch, đàm phán điều khoản thoát hiểm trong hợp đồng thuê, rồi mới ký.

Sai lầm 4: Tính sai điều kiện miễn ENT

Ba điều kiện miễn ENT phải thỏa mãn đồng thời chứ không phải chỉ một. Diện tích dưới 500 m2 là điều kiện cần, không phải điều kiện đủ. Việc tính nhầm khiến kế hoạch khai trương lệch từ ba tuần thành hơn hai tháng.

Sai lầm 5: Quên theo dõi thời hạn giấy phép

Giấy phép kinh doanh cấp cho trường hợp thuộc khoản 2, 3, 4 Điều 9 có thời hạn 05 năm. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thời hạn gắn với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc hợp đồng thuê địa điểm. Cả hai đều cần đưa vào lịch tuân thủ với mốc nhắc sớm, vì khoản 1 Điều 37 Nghị định 09/2018/NĐ-CP yêu cầu hồ sơ gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ phải gửi trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi giấy phép hết hiệu lực. Gửi muộn hơn mốc này thì không còn là gia hạn.

Cập nhật quan trọng từ ngày 23/07/2026. Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP bổ sung cơ chế cho phép thành lập doanh nghiệp trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC): hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn bắt buộc nộp kèm bản sao IRC, nhưng nhà đầu tư phải có văn bản cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Đây là điểm có lợi về thời gian, nhưng đi kèm rủi ro: nếu hồ sơ xin IRC sau đó bị từ chối do không đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, pháp nhân đã thành lập sẽ phát sinh trách nhiệm pháp lý phức tạp cần xử lý.

Nghị định cũng cấm đứng tên thay (nominee) để góp vốn - tác động trực tiếp đến các cấu trúc nhờ cá nhân người Việt Nam đứng tên hộ phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

Câu Hỏi Thường Gặp

Công ty FDI nào phải xin Giấy phép kinh doanh?

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện một trong chín hoạt động tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP: phân phối bán lẻ hàng hóa; quyền nhập khẩu và bán buôn hàng hóa thuộc nhóm hạn chế; phân phối bán lẻ hàng hóa thuộc nhóm hạn chế; dịch vụ logistics chưa cam kết mở cửa; cho thuê hàng hóa; dịch vụ xúc tiến thương mại; dịch vụ trung gian thương mại; dịch vụ thương mại điện tử; dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ. Doanh nghiệp hoạt động ngoài chín nhóm này chỉ cần đăng ký theo Điều 6, không phải xin giấy phép.

Cơ quan nào cấp Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp FDI?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh. Với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, cơ quan cấp là Sở Công Thương nơi đặt cơ sở bán lẻ, có thể khác với nơi đặt trụ sở chính.

Có còn phải chờ Bộ Công Thương chấp thuận không?

Không. Từ ngày 01/07/2025, khoản 2 Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP đã chuyển nhiệm vụ xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trình tự và các mốc thời gian vẫn theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP, nhưng hồ sơ không còn phải luân chuyển ra cơ quan trung ương.

Xin Giấy phép kinh doanh mất bao lâu?

Với hoạt động bán lẻ hàng hóa thông thường, khoảng 13 ngày làm việc tính từ khi hồ sơ được xác nhận đủ và hợp lệ. Với các hoạt động phải qua bước chấp thuận, cộng thêm 15 ngày cho văn bản chấp thuận và 03 ngày làm việc để cấp giấy phép, thực tế thường rơi vào 05 đến 06 tuần. Thời gian chuẩn bị hồ sơ trước khi nộp không tính trong các mốc này.

Giấy phép kinh doanh có thời hạn bao lâu?

Theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, thời hạn 05 năm áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9, tức nhà đầu tư không thuộc nước có cam kết mở cửa, hoặc dịch vụ, hàng hóa chưa được cam kết mở cửa. Trường hợp thuộc khoản 1 Điều 9 không bị giới hạn thời hạn theo điều khoản này. Giấy phép cấp lại có thời hạn bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã cấp.

Mở cửa hàng thứ hai có phải làm ENT không?

Có, trừ khi cơ sở bán lẻ đó đồng thời thỏa mãn ba điều kiện: diện tích dưới 500 m2, được lập trong trung tâm thương mại, và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi hoặc siêu thị mini. Thiếu một trong ba điều kiện thì vẫn phải thực hiện ENT theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

Thủ tục ENT kéo dài bao lâu?

Theo Điều 29 Nghị định 09/2018/NĐ-CP: 03 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ, 05 ngày làm việc kiểm tra điều kiện và đề xuất thành lập hội đồng, 07 ngày làm việc để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng ENT, 30 ngày để hội đồng đánh giá, sau đó 03 ngày làm việc chuyển hồ sơ, 10 ngày làm việc để có văn bản chấp thuận và 03 ngày làm việc cấp giấy phép. Tổng cộng tối thiểu khoảng hai tháng rưỡi.

Doanh nghiệp đang hoạt động mà chưa có Giấy phép kinh doanh thì xử lý thế nào?

Cần dừng hoạt động thuộc diện phải cấp phép và tiến hành nộp hồ sơ. Trước khi nộp, nên rà soát các giao dịch đã thực hiện để đánh giá rủi ro, vì hồ sơ có thể làm rõ khoảng thời gian hoạt động chưa có giấy phép. Đây là tình huống nên có luật sư đánh giá trước, không nên nộp hồ sơ theo phản xạ.

Từ 01/07/2026 có gì thay đổi với doanh nghiệp FDI?

Hai thay đổi. Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP cắt giảm 56 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, đưa con số từ 198 xuống 142, áp dụng đến hết ngày 28/02/2027. Luật Thương mại điện tử 2025 số 122/2025/QH15 có hiệu lực, ảnh hưởng tới nhóm cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. Riêng Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP về hạn chế tiếp cận thị trường đã áp dụng từ 31/03/2026, không phải 01/07/2026.

Giấy phép kinh doanh có phải là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?

Không. Đây là hai loại giấy tờ hoàn toàn khác nhau. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là giấy khai sinh của pháp nhân, do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp. Giấy phép kinh doanh theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP là giấy phép con cho phép doanh nghiệp có vốn nước ngoài thực hiện các hoạt động phân phối cụ thể, do Sở Công Thương cấp. Cách gọi tên gần giống nhau là nguyên nhân gây nhầm lẫn phổ biến.

Kết Luận

Đây là thủ tục dễ bị hiểu sai theo cả hai hướng: bỏ sót khi cần và làm thừa khi không cần. Bốn điều cần nhớ.

Thứ nhất, đối chiếu Điều 5 và Điều 6 trước tiên. Chỉ chín nhóm tại khoản 1 Điều 5 mới bắt buộc có giấy phép. Kiểm tra này mất vài phút nhưng tiết kiệm nhiều tuần và nhiều khoản phí.

Thứ hai, thẩm quyền đã thay đổi từ 01/07/2025. Bước chấp thuận nay thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP. Mọi hướng dẫn còn ghi phải chờ Bộ Công Thương đều đã lỗi thời.

Thứ ba, Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là hai thủ tục riêng. Mỗi địa điểm bán hàng cần một giấy phép riêng, và từ cơ sở thứ hai trở đi có thể phải qua ENT, kéo dài thời gian từ khoảng 23 ngày làm việc lên hơn hai tháng.

Thứ tư, theo dõi tiến độ nghị định thay thế. Dự thảo đã qua vòng lấy ý kiến lần hai, hướng bỏ bước lấy ý kiến và ấn định thời hạn giấy phép 05 năm. Doanh nghiệp lên kế hoạch trung hạn nên cập nhật thời điểm ban hành.

N.H Legal - Tư Vấn Giấy Phép Cho Doanh Nghiệp Có Vốn Nước Ngoài

  • Xác định doanh nghiệp có thuộc diện phải cấp Giấy phép kinh doanh hay không trước khi phát sinh chi phí
  • Soạn bản giải trình kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính cho hồ sơ nhóm tiêu chí định tính
  • Thực hiện thủ tục xin Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
  • Rà soát địa điểm, xác định trước diện phải thực hiện ENT khi mở chuỗi bán lẻ
  • Điều chỉnh, gia hạn giấy phép và xử lý hồ sơ đã bị từ chối

Hotline/Zalo: 0777 516 000
Website: nhlegal.com.vn
Dịch vụ: Doanh nghiệp & Đầu tư

Người biên soạn: Đội ngũ N.H Legal
Người kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Thị Hương - Thạc sĩ Nguyễn Xuân Nhất
Đơn vị: Công ty Luật TNHH N.H Legal | Website: nhlegal.com.vn
Ngày cập nhật: 17/08/2026

Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung tại thời điểm cập nhật, không phải tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể đã được sửa đổi, bổ sung. Vui lòng liên hệ N.H Legal để được tư vấn theo tình huống của bạn.

Lưu ý pháp lý: Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung tại thời điểm đăng/cập nhật, không phải tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể đã được sửa đổi, bổ sung. Vui lòng liên hệ N.H Legal để được tư vấn theo tình huống của bạn.
Chia sẻ:Facebook
Gọi ngay Nhắn Zalo
Gọi Zalo Đặt lịch