Người Lao Động Có Được Giữ Bản Chính Bằng Cấp Không? Công Ty Giữ Bằng Có Vi Phạm Pháp Luật? 2026
Người lao động có được giữ bản chính bằng cấp không? Khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019 cấm người sử dụng lao động giữ bản chính văn bằng, chứng chỉ của NLĐ để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động. Phạt 40-50 triệu (khoản 2 Điều 9 NĐ 12/2022). Cách lấy lại 2026.
Người lao động có được giữ bản chính bằng cấp không? Khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019 cấm người sử dụng lao động giữ bản chính văn bằng, chứng chỉ của NLĐ để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động. Phạt 40-50 triệu (khoản 2 Điều 9 NĐ 12/2022). Cách lấy lại 2026.
Bạn vừa nhận việc tại một công ty mới. Ngày đầu tiên làm thủ tục nhận việc, phòng nhân sự yêu cầu bạn nộp bản chính bằng đại học hoặc thậm chí cả căn cước công dân để "quản lý nhân sự" và "đảm bảo cam kết gắn bó lâu dài với công ty." Nhiều người đã làm theo - vì sợ mất việc, vì không biết, hoặc vì nghĩ rằng đây là thông lệ bình thường.
Thực tế hoàn toàn ngược lại. Người lao động có được giữ bản chính bằng cấp không? Câu trả lời là: Có - đây là quyền mà pháp luật bảo vệ. Theo khoản 2 Điều 17 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động. Mọi thỏa thuận "tự nguyện" cho phép công ty giữ bằng cũng vô hiệu vì vi phạm điều cấm của luật.
Bài viết này phân tích cụ thể quy định pháp luật, mức xử phạt và các bước thực tế để lấy lại bằng cấp nếu bạn đang rơi vào tình huống này.
Nội Dung Bài Viết
- Tóm Tắt Trả Lời Nhanh
- Bảng Tóm Tắt Nhanh
- Những Tình Huống Thực Tế Thường Gặp
- Tôi Có Cơ Hội Giải Quyết Vấn Đề Này Không?
- Căn Cứ Pháp Lý
- Phân Tích Các Trường Hợp Thực Tế
- Quy Trình Lấy Lại Bằng Cấp Bị Công Ty Giữ
- Chi Phí Thực Hiện
- Có Nên Thuê Luật Sư Không?
- 5 Sai Lầm Thường Gặp Khi Bị Công Ty Giữ Bằng
- Câu Hỏi Thường Gặp
- Kết Luận
Tóm Tắt Trả Lời Nhanh
Người lao động có được giữ bản chính bằng cấp không? Có. Đây là quyền được pháp luật bảo vệ tuyệt đối. Vậy công ty giữ bản chính bằng cấp có đúng luật không? Hoàn toàn không. Khoản 2 Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019) nghiêm cấm người sử dụng lao động "giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động." Đây là hành vi bị cấm khi giao kết và thực hiện hợp đồng lao động.
Người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ của người lao động nhằm ràng buộc hoặc bảo đảm nghĩa vụ lao động. Mức phạt theo khoản 2 Điều 9 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP là từ 40 đến 50 triệu đồng đối với tổ chức, đồng thời bị buộc trả lại ngay bản chính đã giữ.
Ngay cả khi người lao động đã ký văn bản "tự nguyện đồng ý" để công ty giữ bằng, văn bản đó cũng vô hiệu vì vi phạm điều cấm của luật theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Quyền giữ bằng cấp của người lao động không thể bị từ bỏ bằng bất kỳ thỏa thuận nào.
Nếu công ty đang giữ bằng của bạn, bạn có quyền yêu cầu trả lại ngay lập tức, khiếu nại lên cơ quan lao động và tố cáo để xử phạt vi phạm hành chính.
Bảng Tóm Tắt Nhanh
| Vấn đề | Nội dung |
|---|---|
| Người lao động có được giữ bản chính bằng cấp không? | Có - quyền tuyệt đối, không thể bị tước bỏ |
| Công ty giữ bằng gốc có vi phạm không? | Vi phạm - bị cấm tại khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019 |
| Công ty giữ căn cước công dân có vi phạm không? | Vi phạm - CCCD là giấy tờ tùy thân, thuộc phạm vi cấm |
| Giữ tạm để đối chiếu có được không? | Không - cấm tuyệt đối, không phân biệt thời gian |
| Ký giấy tự nguyện để công ty giữ bằng có hợp lệ không? | Không - văn bản đó vô hiệu theo Bộ luật Dân sự 2015 |
| Mức phạt với tổ chức vi phạm | 40 - 50 triệu đồng + buộc trả lại ngay |
| Cơ quan tiếp nhận tố cáo | Sở LĐTBXH tỉnh/thành phố; Thanh tra Sở LĐTBXH |
| Căn cứ pháp lý chính | Khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019; Điều 9 NĐ 12/2022/NĐ-CP |
Những Tình Huống Thực Tế Thường Gặp
Qua thực tiễn tư vấn, N.H Legal gặp khá nhiều trường hợp người lao động bị giữ giấy tờ theo những cách khác nhau:
Nhà hàng, quán ăn giữ căn cước công dân của nhân viên phục vụ
Đây là tình huống phổ biến nhất, thường gặp ở ngành F&B và bán lẻ. Chủ quán giải thích rằng "giữ để đảm bảo nhân viên không bỏ việc ngang." Thực tế, đây là hành vi kiểm soát và ép buộc nhân viên - vi phạm nghiêm trọng cả quyền nhân thân lẫn quy định lao động. Người lao động không có căn cước sẽ không thể mở tài khoản ngân hàng, không thể xin việc mới, thậm chí gặp khó khăn khi bị kiểm tra giấy tờ nơi công cộng.
Công ty yêu cầu nộp bằng đại học khi ký hợp đồng lao động
Nhiều doanh nghiệp - kể cả công ty có quy mô lớn - yêu cầu nhân viên mới nộp bản chính bằng tốt nghiệp đại học hoặc chứng chỉ nghề. Lý do thường được đưa ra là "để lưu hồ sơ nhân sự" hoặc "để đảm bảo thông tin trong CV là chính xác." Cả hai lý do này đều không có cơ sở pháp lý. Công ty chỉ được yêu cầu nhân viên xuất trình bản chính để đối chiếu với bản photocopy, không được giữ lại.
Giữ bằng cấp làm "cọc cam kết" không nghỉ việc trong thời gian nhất định
Một số doanh nghiệp thỏa thuận với nhân viên rằng "nếu nghỉ việc trước thời hạn X năm thì không được lấy lại bằng" hoặc "giữ bằng cho đến khi hết thời gian cam kết." Đây là thỏa thuận hoàn toàn vô hiệu. Ngay cả khi nhân viên đã ký biên bản đồng ý, điều khoản đó không có giá trị pháp lý vì vi phạm điều cấm của Bộ luật Lao động 2019.
Cơ sở đào tạo, trường học giữ bằng của nhân viên
Ở lĩnh vực giáo dục tư nhân, không ít trường hợp cơ sở đào tạo giữ bằng giáo viên để "đảm bảo không chạy sang trung tâm khác." Quan hệ lao động trong lĩnh vực này vẫn phải tuân thủ BLLĐ 2019 - không có ngoại lệ nào cho các đơn vị giáo dục.
Giữ bằng trong thời gian thử việc
Một số công ty giải thích rằng chỉ "giữ tạm trong thời gian thử việc, khi chính thức ký hợp đồng sẽ trả lại." Pháp luật không phân biệt giai đoạn thử việc hay làm chính thức - điều cấm tại khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019 áp dụng từ thời điểm giao kết hợp đồng, bao gồm cả giai đoạn thử việc.
Tôi Có Cơ Hội Giải Quyết Vấn Đề Này Không?
Nhìn từ góc độ pháp lý, đây là một trong số ít trường hợp mà người lao động có lợi thế hoàn toàn rõ ràng. Pháp luật đứng về phía bạn với quy định dứt khoát, không có vùng xám.
Tuy nhiên, trên thực tế, việc đòi lại bằng không phải lúc nào cũng suôn sẻ vì nhiều lý do:
- Nhiều người lao động không biết rằng đây là vi phạm pháp luật và không dám lên tiếng.
- Một số doanh nghiệp cố tình trì hoãn hoặc đặt điều kiện trả bằng gắn với việc người lao động từ bỏ các quyền lợi khác.
- Khi người lao động đang cần tiền thưởng, trợ cấp hoặc chưa qua giai đoạn thanh lý hợp đồng, họ thường không muốn tạo mâu thuẫn trước.
Kinh nghiệm từ N.H Legal cho thấy: nếu yêu cầu bằng văn bản rõ ràng, hầu hết công ty sẽ trả lại ngay - bởi họ hiểu rằng vi phạm này có thể bị xử phạt nặng. Trường hợp cần leo thang lên cơ quan chức năng hoặc tòa án thường chỉ xảy ra với doanh nghiệp cố tình hoặc có tranh chấp lao động đi kèm.
Nếu bạn đang bị giữ bằng và không biết bắt đầu từ đâu, đội ngũ tư vấn luật lao động của N.H Legal có thể hỗ trợ đánh giá tình huống và đề xuất hướng xử lý cụ thể nhất.
Công ty đang giữ bằng cấp hoặc giấy tờ tùy thân của bạn?
Gửi thông tin để được luật sư N.H Legal phân tích tình huống và hỗ trợ soạn văn bản yêu cầu trả lại.
Căn Cứ Pháp Lý
Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 - Cấm tuyệt đối giữ bản chính giấy tờ
Khoản 2 Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 (được hợp nhất theo VBHN 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026) quy định các hành vi người sử dụng lao động không được thực hiện khi giao kết và thực hiện hợp đồng lao động, trong đó có:
"Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động."
Trọng tâm của quy định này là từ "để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động" - tức là cấm giữ bản chính nhằm ràng buộc hoặc kiểm soát người lao động thông qua tài liệu cá nhân. Người sử dụng lao động có được giữ bằng gốc không? Không - dưới bất kỳ hình thức ràng buộc nào. Điều này áp dụng cho toàn bộ thời gian giao kết và thực hiện hợp đồng lao động. Giấy tờ tùy thân bao gồm căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu và các giấy tờ xác định nhân thân khác. Văn bằng, chứng chỉ bao gồm bằng tốt nghiệp các cấp học, chứng chỉ nghề, chứng chỉ chuyên môn.
Phân biệt "giữ bản chính" và "xuất trình để đối chiếu"
Một điểm cần làm rõ để tránh hiểu nhầm: pháp luật cấm giữ bản chính, không cấm yêu cầu xuất trình để đối chiếu. Ranh giới giữa hai hành vi này như sau:
- Vi phạm: Công ty thu giữ bản chính bằng cấp, CCCD hoặc giấy tờ tùy thân và không trả lại - dù với lý do lưu hồ sơ, cam kết hay đảm bảo. Đây là hành vi bị cấm theo khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019.
- Không vi phạm: Công ty yêu cầu người lao động mang bản chính đến để đối chiếu tại chỗ với bản photocopy, xong trả lại ngay lập tức. Đây là quy trình xác minh thông thường và được pháp luật chấp nhận.
- Không vi phạm: Người lao động tự nộp photocopy hoặc bản scan có chứng thực để lưu hồ sơ nhân sự - công ty không cần giữ bản chính.
Nếu công ty giữ bằng đại học có đúng luật không hoặc doanh nghiệp giữ CCCD của nhân viên? Không đúng luật - vì đây là hành vi "giữ", không phải "xuất trình để đối chiếu".
Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP - Mức xử phạt vi phạm hành chính
Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, hành vi "giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động" bị xử phạt:
- Với cá nhân (chủ hộ kinh doanh, người sử dụng lao động là cá nhân): phạt từ 20 đến 25 triệu đồng.
- Với tổ chức (công ty, doanh nghiệp): phạt từ 40 đến 50 triệu đồng (mức phạt tổ chức bằng 2 lần cá nhân).
Ngoài mức phạt tiền, Điều 9 còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc: buộc người sử dụng lao động trả lại ngay bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động.
Bộ luật Dân sự 2015 - Thỏa thuận "tự nguyện" để giữ bằng vô hiệu
Một câu hỏi thường gặp: nếu người lao động đã ký văn bản đồng ý để công ty giữ bằng thì sao? Theo Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có nội dung vi phạm điều cấm của luật thì vô hiệu. Do đó, mọi văn bản thỏa thuận hay cam kết cho phép công ty giữ bản chính văn bằng, chứng chỉ đều không có giá trị pháp lý - bất kể người lao động có ký hay không.
Phân Tích Các Trường Hợp Thực Tế
Tình huống 1: Nhà hàng giữ căn cước công dân của bồi bàn
Chị M., 25 tuổi, được nhận vào làm phục vụ tại một nhà hàng ở TP. HCM. Khi ký hợp đồng thử việc, quản lý yêu cầu chị nộp căn cước công dân bản chính "để lưu trong hồ sơ nhân sự, khi nghỉ việc sẽ trả lại." Chị M. đồng ý vì sợ không được nhận vào làm.
Hai tháng sau, chị muốn mở tài khoản ngân hàng để nhận lương chuyển khoản nhưng không có CCCD. Nhà hàng từ chối trả với lý do "chị chưa qua thử việc chính thức." Đây là vi phạm kép: vừa vi phạm khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019 khi giữ giấy tờ tùy thân, vừa có dấu hiệu cưỡng bức lao động khi dùng CCCD làm công cụ kiểm soát. Chị M. có quyền tố cáo ngay lên Sở LĐTBXH để yêu cầu xử lý.
Tình huống 2: Công ty IT giữ bằng đại học nhân viên mới
Anh T., kỹ sư phần mềm, nhận việc tại một công ty công nghệ vừa và nhỏ. Phòng nhân sự yêu cầu nộp bản chính bằng đại học và nói rằng "đây là quy định nội bộ, tất cả nhân viên đều nộp." Anh T. nghe theo và ký một văn bản ghi rõ "tự nguyện nộp bằng để công ty giữ trong thời gian làm việc."
Sáu tháng sau, anh T. được công ty lớn hơn tuyển dụng nhưng yêu cầu nộp hồ sơ gồm bản chính bằng tốt nghiệp. Khi anh T. yêu cầu công ty cũ trả lại, họ từ chối với lý do "anh đã ký cam kết." Văn bản đó hoàn toàn vô hiệu theo pháp luật. Anh T. có thể gửi văn bản yêu cầu trả lại, và nếu công ty vẫn từ chối, tố cáo lên Thanh tra Sở LĐTBXH để xử phạt 40-50 triệu đồng.
Tình huống 3: Trung tâm tiếng Anh giữ bằng giáo viên
Cô H., giáo viên tiếng Anh, làm việc tại một trung tâm ngoại ngữ theo hợp đồng lao động. Khi ký hợp đồng, trung tâm giữ lại bản chính chứng chỉ IELTS và bằng cử nhân sư phạm của cô với lý do "phòng ngừa giáo viên nhảy việc sang trung tâm đối thủ."
Sau khi biết quy định pháp luật, cô H. gửi email yêu cầu trả lại bằng văn bản. Trung tâm phản hồi rằng "sẽ trả khi kết thúc năm học." Cô H. tiếp tục gửi một thư nhắc nhở nêu rõ căn cứ pháp lý (khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019, Điều 9 NĐ 12/2022) và thời hạn 5 ngày làm việc. Trung tâm trả lại ngay - vì biết rõ hành vi này có thể bị xử phạt.
Tình huống 4: Ký hợp đồng đặt cọc bằng bằng cấp kèm theo hợp đồng lao động
Một số công ty soạn thêm "hợp đồng đặt cọc" song song với hợp đồng lao động, trong đó nhân viên "tự nguyện" để bằng cấp làm vật đặt cọc cam kết làm việc tối thiểu X năm. Cấu trúc này không thay đổi bản chất: điều cấm tại Điều 17 vẫn áp dụng, "hợp đồng đặt cọc" đó vô hiệu theo Bộ luật Dân sự 2015. Người lao động không có nghĩa vụ thực hiện và có thể yêu cầu trả lại ngay.
Quy Trình Lấy Lại Bằng Cấp Bị Công Ty Giữ
Dưới đây là quy trình từng bước, từ nhẹ đến nặng - thực tế hầu hết trường hợp được giải quyết ở bước 1 hoặc 2 nếu bạn thực hiện đúng cách.
- Yêu cầu bằng văn bản có căn cứ pháp lý. Đừng chỉ nói miệng. Soạn một email hoặc văn bản gửi đến bộ phận nhân sự và giám đốc công ty, nêu rõ yêu cầu trả lại bản chính bằng cấp trong vòng 3-5 ngày làm việc, căn cứ khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019. Lưu bằng chứng gửi đi.
- Gửi nhắc nhở lần hai kèm thông báo sẽ tố cáo. Nếu hết thời hạn mà không có phản hồi, gửi thêm một văn bản thông báo rằng bạn sẽ nộp đơn tố cáo lên Phòng LĐTBXH. Thường ở bước này công ty sẽ trả lại ngay.
- Khiếu nại lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Chuẩn bị: đơn khiếu nại, hợp đồng lao động, biên bản giao nộp bằng (nếu có), bằng chứng yêu cầu trả lại. Phòng LĐTBXH có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và yêu cầu công ty trả lại giấy tờ.
- Tố cáo lên Thanh tra Sở LĐTBXH. Thanh tra Sở có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 9 NĐ 12/2022 với mức phạt 40-50 triệu đồng. Đây thường là bước hiệu quả nhất nếu công ty cố tình không trả.
- Khởi kiện ra Tòa án nhân dân. Nếu bạn bị thiệt hại thực tế do công ty giữ bằng (mất cơ hội việc làm, phải chi thêm tiền làm lại hồ sơ), bạn có thể khởi kiện để yêu cầu công ty trả lại bằng và bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân sự. Tham khảo thêm về tranh chấp hợp đồng lao động để hiểu quy trình khởi kiện.
Bạn đã yêu cầu nhưng công ty vẫn không trả bằng?
Luật sư N.H Legal hỗ trợ soạn đơn tố cáo, đại diện khiếu nại và bảo vệ quyền lợi của bạn.
Chi Phí Thực Hiện
Nhìn chung, chi phí để đòi lại bằng cấp thấp hơn nhiều so với những gì nhiều người lao động hình dung:
Nếu tự xử lý (không thuê luật sư)
Về nguyên tắc, việc gửi yêu cầu, khiếu nại lên Phòng LĐTBXH hay tố cáo lên Thanh tra Sở đều miễn phí. Bạn chỉ mất thời gian và công sức chuẩn bị hồ sơ. Nếu vụ việc đơn giản - công ty giữ bằng rõ ràng, bạn có bằng chứng giao nộp - thì tự xử lý hoàn toàn khả thi.
Nếu thuê luật sư tư vấn
Chi phí tư vấn pháp lý ban đầu (để biết quyền của mình, cách soạn văn bản) thường dao động từ 500.000 đồng đến 2 triệu đồng tùy đơn vị. Luật sư sẽ giúp bạn xác định đúng cơ quan tiếp nhận, soạn văn bản có căn cứ pháp lý và tránh những sai lầm làm yếu hồ sơ. Đây là dịch vụ tư vấn luật lao động mà N.H Legal đang cung cấp.
Nếu cần đại diện khiếu nại hoặc khởi kiện
Trường hợp phải leo thang đến Thanh tra Sở hoặc tòa án, chi phí sẽ cao hơn tùy theo độ phức tạp và thiệt hại bạn muốn yêu cầu bồi thường. Nếu thiệt hại thực tế lớn (ví dụ mất hợp đồng lao động mới vì không có bằng gốc), việc thuê luật sư tư vấn lao động để tính toán thiệt hại và đại diện tại tòa sẽ giúp bạn đòi được bồi thường xứng đáng.
Lệ phí tòa án (nếu khởi kiện)
Nếu khởi kiện dân sự đòi trả lại tài sản, bạn sẽ phải nộp tạm ứng án phí theo quy định của Tòa án - thường từ 300.000 đến 1 triệu đồng tùy giá trị vụ kiện. Khoản này sẽ được hoàn lại nếu bạn thắng kiện.
Có Nên Thuê Luật Sư Không?
Câu trả lời phụ thuộc vào mức độ phức tạp của tình huống.
Tự xử lý được nếu: Bằng chứng giao nộp bằng rõ ràng (có biên lai, email xác nhận). Công ty chỉ giữ bằng cấp đơn thuần, không có tranh chấp lao động nào khác. Bạn đã nghỉ việc và chỉ cần lấy lại bằng để xin việc mới.
Nên thuê luật sư khi: Công ty từ chối trả hoặc đặt điều kiện gắn với việc từ bỏ quyền lợi khác (lương chưa trả, trợ cấp thôi việc). Bạn bị thiệt hại thực tế - ví dụ mất cơ hội việc làm, phải làm lại hồ sơ với chi phí cao. Tình huống có kèm tranh chấp lao động như bị sa thải trái luật hoặc chấm dứt hợp đồng sai quy định. Bạn cần khởi kiện ra tòa để đòi bồi thường.
Trong hầu hết các vụ do N.H Legal xử lý, chỉ cần một văn bản yêu cầu được soạn đúng chuẩn pháp lý là đủ để công ty trả lại bằng. Khi cần, đội ngũ luật sư bảo vệ quyền lợi người lao động của N.H Legal sẽ đồng hành cùng bạn đến khi vấn đề được giải quyết triệt để. Nếu bạn muốn được hỗ trợ, đội ngũ tư vấn tranh chấp lao động của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ.
5 Sai Lầm Thường Gặp Khi Bị Công Ty Giữ Bằng
- Ký giấy "tự nguyện đồng ý" rồi nghĩ rằng không thể đòi lại. Nhiều người lao động nghĩ rằng mình đã ký giấy nên không còn quyền đòi bằng. Sai. Văn bản đó vô hiệu theo pháp luật và bạn vẫn có quyền yêu cầu trả lại bất kỳ lúc nào, kể cả khi đang còn làm việc tại công ty.
- Chỉ nhờ miệng mà không có văn bản. "Anh ơi trả bằng cho em" là cách yêu cầu không để lại bằng chứng và dễ bị phớt lờ. Luôn gửi yêu cầu qua email hoặc văn bản có ký tên, lưu bản sao. Đây là bằng chứng quan trọng nếu sau này cần khiếu nại.
- Chờ đến khi nghỉ việc mới đòi. Người lao động có quyền yêu cầu trả lại bằng ngay cả khi đang còn làm việc. Không cần phải chờ đến ngày nghỉ việc. Thực tế, đòi bằng khi đang làm thường dễ hơn vì bạn chưa ở vị thế yếu.
- Không biết có thể tố cáo lên Thanh tra Sở LĐTBXH. Nhiều người chỉ biết đến con đường khởi kiện ra tòa, trong khi đó tố cáo vi phạm hành chính lên Thanh tra Sở thường nhanh hơn và hiệu quả hơn - đặc biệt khi bạn muốn xử phạt công ty mà không muốn theo đuổi vụ kiện dài.
- Không giữ biên bản giao nộp khi nộp bằng. Khi bị yêu cầu nộp bằng, hãy yêu cầu công ty lập biên bản giao nhận ghi rõ: tên tài liệu, ngày giao, cam kết trả lại. Nếu không có biên bản, việc chứng minh công ty đang giữ bằng của bạn sẽ khó hơn. Với các trường hợp quan hệ lao động không có hợp đồng văn bản, bằng chứng giao nộp càng quan trọng hơn.
Cần hỗ trợ soạn văn bản yêu cầu trả bằng hoặc đơn tố cáo?
Luật sư N.H Legal soạn thảo và tư vấn trực tiếp - nhanh chóng, đúng pháp luật.
Câu Hỏi Thường Gặp
Có. Người lao động luôn có quyền giữ bản chính bằng cấp, văn bằng, chứng chỉ của mình. Khoản 2 Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 nghiêm cấm người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. Quyền này tuyệt đối, không có ngoại lệ và không thể bị từ bỏ bằng bất kỳ thỏa thuận nào.
Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi giữ bản chính văn bằng, chứng chỉ của người lao động bị phạt từ 20 đến 25 triệu đồng với cá nhân và từ 40 đến 50 triệu đồng với tổ chức (công ty). Ngoài mức phạt tiền, công ty còn bị buộc trả lại ngay bản chính giấy tờ đã giữ. Đây là biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc, không phụ thuộc vào ý chí của công ty.
Vi phạm. Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân thuộc phạm vi cấm tại khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019. Công ty giữ căn cước công dân của nhân viên bị phạt từ 40 đến 50 triệu đồng và bị buộc trả lại ngay. Hành vi này đặc biệt nghiêm trọng vì CCCD liên quan đến quyền nhân thân, khả năng mở tài khoản ngân hàng, ký kết giao dịch và tự do đi lại của người lao động. Tìm hiểu thêm về quyền lợi khi bị công ty cho nghỉ việc nếu bạn đang trong giai đoạn chấm dứt hợp đồng.
Không hợp lệ. Khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019 là điều cấm của luật. Theo Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch có nội dung vi phạm điều cấm của luật bị vô hiệu. Do đó, ngay cả khi bạn đã ký văn bản đồng ý, văn bản đó không có giá trị pháp lý và công ty vẫn bắt buộc phải trả lại bằng khi bạn yêu cầu. Bạn không mất quyền gì cả vì đã ký văn bản đó.
Bước 1: Gửi văn bản yêu cầu trả lại bằng chính thức có căn cứ pháp lý, lưu bản copy hoặc biên lai. Bước 2: Nếu không phản hồi sau 3-5 ngày, gửi thêm thông báo sẽ tố cáo lên cơ quan chức năng. Bước 3: Khiếu nại đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 4: Tố cáo lên Thanh tra Sở LĐTBXH để xử phạt vi phạm hành chính. Bước 5: Khởi kiện ra Tòa án nhân dân nếu bị thiệt hại thực tế. Thực tế, hầu hết công ty trả lại ngay ở bước 1 hoặc 2 khi thấy yêu cầu có đầy đủ căn cứ pháp lý.
Có. Người lao động có thể khởi kiện công ty ra Tòa án nhân dân để yêu cầu trả lại bằng gốc và bồi thường thiệt hại thực tế - ví dụ nếu việc không có bằng khiến bạn mất cơ hội việc làm tốt hơn hoặc phải chi thêm chi phí. Song song đó, bạn có thể tố cáo lên Thanh tra Sở LĐTBXH để xử lý vi phạm hành chính. Tham khảo thêm về quy trình tư vấn tranh chấp lao động để hiểu cách chuẩn bị hồ sơ.
Cần phân biệt hai trường hợp. Nếu công ty yêu cầu xuất trình bản chính tại chỗ để đối chiếu với bản photocopy, rồi trả lại ngay - đây là quy trình xác minh thông thường và không vi phạm pháp luật. Nếu công ty thu giữ bản chính và không trả lại - dù giải thích là "giữ tạm", "để lưu hồ sơ" hay bất kỳ lý do nào - đây là hành vi bị cấm theo khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019. Ranh giới là: tài liệu có được trả lại ngay sau khi đối chiếu hay không.
Nên thuê luật sư tư vấn lao động khi: công ty từ chối trả và đặt điều kiện gắn với việc từ bỏ các quyền lợi khác; việc giữ bằng gây thiệt hại thực tế như mất cơ hội việc làm; cần khởi kiện ra tòa; vụ việc có kèm tranh chấp về lương, thưởng, trợ cấp. Nếu chỉ đơn giản là đòi bằng mà chưa có tranh chấp phức tạp, gửi văn bản yêu cầu đúng chuẩn thường đã đủ để giải quyết.
Kết Luận
Người lao động có được giữ bản chính bằng cấp không? Câu trả lời là: Có - và đây là quyền được pháp luật bảo vệ tuyệt đối theo khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019. Không công ty nào, không lý do nào, không thỏa thuận nào có thể hợp pháp hóa hành vi giữ bản chính giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
Quyền của người lao động đối với bằng cấp là quyền không thể bị tước đoạt hay hạn chế dưới bất kỳ hình thức nào. Nếu công ty đang giữ bằng cấp hoặc giấy tờ tùy thân của bạn, hãy bắt đầu bằng một văn bản yêu cầu rõ ràng có căn cứ pháp lý. Hầu hết trường hợp sẽ được giải quyết ở đây. Nếu không, bạn có đầy đủ công cụ pháp lý - từ khiếu nại, tố cáo đến khởi kiện - để bảo vệ quyền lợi của mình. Tìm hiểu thêm về quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu bạn vừa chấm dứt hợp đồng.
Bị Công Ty Giữ Bằng Cấp Hoặc Giấy Tờ Tùy Thân?
- Tư vấn đúng quyền - xác định vi phạm và nghĩa vụ trả lại tài liệu theo BLLĐ 2019
- Soạn văn bản yêu cầu chính thức, hỗ trợ thương lượng với doanh nghiệp
- Đại diện khiếu nại, tố cáo và bảo vệ quyền lợi nếu tranh chấp leo thang
Hotline/Zalo: 0777 516 000
Website: nhlegal.com.vn
Người biên soạn: Đội ngũ N.H Legal
Người kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Thị Hương - Thạc sĩ Nguyễn Xuân Nhất
Đơn vị: Công ty Luật TNHH N.H Legal | Website: nhlegal.com.vn
Ngày cập nhật: 13/07/2026




