Sáu nội dung kiểm tra được về đối tác, những gì không kiểm tra được, dấu hiệu cần dừng lại, và cách xử lý khi kết quả không tốt nhưng vẫn cần giao dịch.
Một hợp đồng được soạn hoàn hảo vẫn vô nghĩa nếu bên kia không có khả năng thực hiện, hoặc không phải người bạn nghĩ mình đang ký cùng.
Doanh nghiệp thường dồn hết nguồn lực vào việc rà câu chữ hợp đồng, rồi bỏ qua câu hỏi đơn giản hơn: công ty này còn hoạt động không, người ký có thẩm quyền không, và ngành nghề họ nhận làm có nằm trong phạm vi họ được phép làm không.
Ba câu hỏi đó kiểm tra được, tương đối nhanh, và trước khi ký. Nhưng cũng có những thứ mà bất kỳ bên nào hứa kiểm tra được cho bạn đều đang hứa quá lời.
Bài này nói rõ ranh giới đó.
Kiểm tra đối tác không phải để biết chắc họ sẽ thực hiện hợp đồng. Nó để biết bạn đang ký với ai và cần thêm điều khoản bảo vệ nào.
Nội dung bài viết
Trả Lời Nhanh
Kiểm tra được sáu nhóm: tư cách pháp lý và tình trạng hoạt động; thẩm quyền của người ký; ngành nghề và điều kiện kinh doanh; cơ cấu sở hữu và chủ sở hữu hưởng lợi; giấy phép cần có cho công việc cụ thể; và các thông tin công khai về tranh chấp, xử phạt nếu có.
Không kiểm tra được: tình hình tài chính thực, khả năng thanh toán, thông tin không công khai, và ý định thực hiện hợp đồng của đối tác.
Thẩm quyền người ký là nội dung quan trọng nhất. Người ký không có thẩm quyền, hoặc ký vượt phạm vi ủy quyền, là nhóm rủi ro có hậu quả nặng nhất và cũng dễ kiểm tra nhất.
Không thu thập thông tin cá nhân vượt mức cần thiết. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026, đặt giới hạn cho việc thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân. Việc kiểm tra đối tác giới hạn ở thông tin cần cho giao dịch, từ nguồn hợp pháp.
Kết quả không tốt không nhất thiết là phải dừng. Trong nhiều trường hợp, giải pháp là bổ sung biện pháp bảo vệ trong hợp đồng thay vì hủy giao dịch.
Phí 5.000.000 - 10.000.000 đồng cho kiểm tra cơ bản; 12.000.000 - 30.000.000 đồng cho phạm vi mở rộng.
Bảng Tóm Tắt Nhanh
| Vấn đề | Nội dung |
|---|---|
| Nội dung kiểm tra được | Tư cách pháp lý, thẩm quyền người ký, ngành nghề, cơ cấu sở hữu, giấy phép, thông tin công khai |
| Nội dung không kiểm tra được | Tài chính thực, khả năng thanh toán, thông tin không công khai, ý định thực hiện |
| Rủi ro nặng nhất | Người ký không có thẩm quyền hoặc ký vượt phạm vi ủy quyền |
| Vốn điều lệ | Là con số đăng ký, không phản ánh tiền mặt đối tác đang có |
| Giới hạn về dữ liệu cá nhân | Chỉ thu thập thông tin cần cho giao dịch, từ nguồn hợp pháp - Luật số 91/2025/QH15 |
| Chủ sở hữu hưởng lợi | Ngưỡng 25% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, trực tiếp hoặc gián tiếp |
| Khi kết quả không tốt | Thường bổ sung biện pháp bảo vệ trong hợp đồng, không nhất thiết hủy giao dịch |
| Việc doanh nghiệp tự làm được | Tra cứu thông tin đăng ký doanh nghiệp công khai, đối chiếu giấy tờ người ký |
| Phí kiểm tra cơ bản | 5.000.000 - 10.000.000 đồng |
| Phí phạm vi mở rộng | 12.000.000 - 30.000.000 đồng |
| Không bao gồm | Thẩm định tài chính, xác minh thực địa, điều tra, thu thập thông tin không công khai |
Sáu Nội Dung Kiểm Tra Được
1. Tư cách pháp lý và tình trạng hoạt động
Doanh nghiệp có tồn tại không, mã số doanh nghiệp, ngày thành lập, tình trạng hoạt động hiện tại, địa chỉ trụ sở. Có đang trong quá trình giải thể, tạm ngừng hoạt động, hay ở tình trạng bất thường nào không.
Đây là bước đầu tiên và nhanh nhất, nhưng bỏ qua thì mọi bước sau đều vô nghĩa.
2. Thẩm quyền của người ký
Người đại diện theo pháp luật là ai theo thông tin đăng ký. Người ngồi ký trước mặt bạn có phải người đó không. Nếu không, có văn bản ủy quyền không, và văn bản đó có còn hiệu lực, có đúng phạm vi không.
Thêm một lớp nữa mà nhiều người bỏ qua: điều lệ doanh nghiệp có thể đặt giới hạn về giá trị giao dịch mà người đại diện được quyết một mình. Với hợp đồng giá trị lớn, cần kiểm tra xem giao dịch có thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hay Đại hội đồng cổ đông không.
Đây là nội dung quan trọng nhất trong cả sáu nhóm, vì hậu quả nặng và việc kiểm tra lại không khó.
3. Ngành nghề và điều kiện kinh doanh
Ngành nghề đăng ký có bao gồm công việc trong hợp đồng không. Nếu là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đối tác có đáp ứng điều kiện không.
Điểm này quan trọng với các hợp đồng dịch vụ chuyên ngành, xây dựng, vận tải, và các lĩnh vực cần giấy phép.
4. Cơ cấu sở hữu và chủ sở hữu hưởng lợi
Ai là chủ sở hữu thực sự của doanh nghiệp đối tác. Với cơ cấu có pháp nhân trung gian, truy vết tới cá nhân cuối cùng theo ngưỡng 25% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, tính cả sở hữu gián tiếp.
Việc này có hai ý nghĩa thực tế: phát hiện xung đột lợi ích, và biết liệu đối tác có liên quan tới một doanh nghiệp khác mà bạn đã có vấn đề hay không.
5. Giấy phép cho công việc cụ thể
Khác với mục 3 ở chỗ tập trung vào công việc trong hợp đồng cụ thể: đối tác có đủ giấy phép, chứng chỉ để thực hiện đúng phần việc này không, và các giấy phép đó còn hiệu lực không.
6. Thông tin công khai về tranh chấp, xử phạt
Trong phạm vi các nguồn công khai có thể tiếp cận hợp pháp. Cần nói rõ: không có thông tin công khai không có nghĩa là không có tranh chấp. Nhiều tranh chấp không xuất hiện ở bất kỳ nguồn công khai nào.
Sắp ký hợp đồng lớn với đối tác mới? Gửi thông tin doanh nghiệp đối tác và nội dung giao dịch để N.H Legal kiểm tra trước khi ký. Hotline/Zalo: 0777 516 000.
Phần Phải Hỏi Thẳng Đối Tác
Nói rõ trước để khách hàng biết mình mua gì, và để không tin vào những lời chào dịch vụ hứa nhiều hơn mức có thể làm.
Không kiểm tra được tình hình tài chính thực. Vốn điều lệ là con số đăng ký, không phản ánh tiền mặt đối tác đang có. Báo cáo tài chính, nếu không được công bố hoặc không được đối tác cung cấp, thì không tiếp cận được.
Không kiểm tra được khả năng thanh toán và mức độ nợ.
Không tiếp cận thông tin không công khai. Chúng tôi không dùng và không nhận thu thập thông tin qua nguồn không hợp pháp.
Không kiểm tra được ý định. Một doanh nghiệp có hồ sơ hoàn toàn sạch vẫn có thể không thực hiện hợp đồng.
Không xác minh thực địa, không điều tra.
Về việc thu thập thông tin cá nhân: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/01/2026, đặt ra giới hạn cho việc thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân. Việc kiểm tra đối tác giới hạn ở thông tin cần thiết cho giao dịch, thu thập từ nguồn hợp pháp, và không mở rộng sang việc tổng hợp hồ sơ cá nhân về người đại diện hay chủ sở hữu.
Căn Cứ Pháp Lý
| Văn bản | Nội dung áp dụng |
|---|---|
| Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14), sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15 | Người đại diện theo pháp luật, thẩm quyền quyết định của các cơ quan trong doanh nghiệp, chủ sở hữu hưởng lợi |
| Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP | Đăng ký doanh nghiệp; tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi |
| Luật Đầu tư 2025 (số 143/2025/QH15) | Hiệu lực 01/03/2026. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện |
| Bộ luật Dân sự 2015 (số 91/2015/QH13) | Đại diện, hậu quả của giao dịch do người không có quyền đại diện xác lập, điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự |
| Luật Thương mại 2005 (số 36/2005/QH11, hợp nhất tại 113/VBHN-VPQH) | Chế tài trong thương mại; Điều 319 thời hiệu 02 năm |
| Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 (số 91/2025/QH15) | Hiệu lực 01/01/2026. Giới hạn thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân |
| Luật Phá sản hiện hành | Tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán |
Dấu Hiệu Cần Dừng Lại
| Dấu hiệu | Vì sao đáng lo | Mức độ |
|---|---|---|
| Người ký không phải người đại diện và không có ủy quyền hợp lệ | Hợp đồng có thể không ràng buộc được doanh nghiệp đối tác | Cao |
| Doanh nghiệp ở tình trạng bất thường (tạm ngừng, đang giải thể, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký) | Rủi ro không thực hiện được và khó liên hệ khi có việc | Cao |
| Ngành nghề đăng ký không bao gồm công việc trong hợp đồng | Rủi ro về hiệu lực và về khả năng thực hiện | Cao |
| Ngành nghề có điều kiện nhưng thiếu giấy phép | Đối tác có thể bị dừng hoạt động giữa chừng | Cao |
| Đối tác từ chối cung cấp giấy tờ cơ bản | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy tờ người ký là thứ mọi doanh nghiệp bình thường đều đưa được | Cao |
| Thúc ép ký gấp, không cho thời gian kiểm tra | Sức ép thời gian là công cụ đàm phán, và đôi khi là cách che giấu | Trung bình đến Cao |
| Doanh nghiệp mới thành lập nhận hợp đồng giá trị rất lớn | Không tự nó là vấn đề, nhưng cần thêm biện pháp bảo đảm | Trung bình |
| Thông tin đối tác cung cấp lệch với thông tin đăng ký | Có thể là do chưa cập nhật, cũng có thể không | Trung bình |
| Địa chỉ trụ sở trùng với rất nhiều doanh nghiệp khác | Không tự nó là vấn đề, nhưng đáng hỏi thêm | Thấp đến Trung bình |
| Yêu cầu chuyển tiền vào tài khoản cá nhân | Khó chứng minh khoản thanh toán là của hợp đồng nào | Cao |
Những Việc Doanh Nghiệp Tự Làm Được
Không phải giao dịch nào cũng cần thuê kiểm tra. Với hợp đồng giá trị nhỏ, ba việc sau doanh nghiệp tự làm được và đã loại được phần lớn rủi ro thô.
Một, yêu cầu bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đối chiếu với thông tin công khai trên hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
Hai, đối chiếu người ký. Yêu cầu giấy tờ nhân thân của người ký và so với thông tin người đại diện theo pháp luật. Nếu là người được ủy quyền, yêu cầu văn bản ủy quyền và đọc kỹ phần thời hạn và phạm vi.
Ba, kiểm tra ngành nghề. Xem ngành nghề đăng ký có bao gồm công việc trong hợp đồng không.
Ba việc này mất không quá một giờ. Việc thuê kiểm tra có giá trị khi giao dịch lớn, cơ cấu sở hữu phức tạp, có yếu tố nước ngoài, hoặc khi kết quả tự kiểm cho thấy dấu hiệu cần đi sâu hơn.
Khi Kết Quả Không Tốt Nhưng Vẫn Muốn Ký
Tình huống này phổ biến hơn người ta tưởng. Đối tác có vấn đề nhưng là bên duy nhất làm được việc, hoặc giá tốt hơn hẳn.
Câu trả lời thường không phải là dừng, mà là điều chỉnh cấu trúc giao dịch.
| Rủi ro phát hiện | Biện pháp bổ sung trong hợp đồng |
|---|---|
| Nghi ngờ khả năng thực hiện | Chia nhỏ giai đoạn, thanh toán theo tiến độ đã nghiệm thu |
| Nghi ngờ khả năng thanh toán của bên mua | Yêu cầu tạm ứng cao hơn, hoặc biện pháp bảo đảm |
| Người ký có thể vượt thẩm quyền | Yêu cầu nghị quyết hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp, đính kèm hợp đồng |
| Doanh nghiệp mới thành lập | Bổ sung bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc cam kết của bên liên quan |
| Thiếu giấy phép cho một phần công việc | Đưa việc có giấy phép thành điều kiện tiên quyết trước khi triển khai phần đó |
| Cơ cấu sở hữu không rõ | Bổ sung cam kết và bảo đảm về tư cách, kèm quyền chấm dứt nếu cam kết không đúng |
| Rủi ro chung ở mức khá cao | Rút ngắn thời hạn hợp đồng, bổ sung quyền chấm dứt sớm, giảm giá trị mỗi đợt giao dịch |
Nguyên tắc chung: rủi ro đã biết thì phần lớn quản lý được bằng điều khoản, dù vẫn có loại không khắc phục được chỉ bằng cam kết trên giấy. Rủi ro nguy hiểm nhất là rủi ro không ai kiểm tra nên không ai biết.
Quy Trình
Bước 1: nhận thông tin đối tác và nội dung giao dịch
Khách hàng cung cấp thông tin doanh nghiệp đối tác, thông tin người sẽ ký, và mô tả giao dịch: giá trị, thời hạn, công việc cụ thể. Thông tin về giao dịch quyết định phạm vi kiểm tra.
Bước 2: kiểm tra tư cách pháp lý và tình trạng hoạt động
Tra cứu thông tin đăng ký doanh nghiệp từ nguồn công khai, đối chiếu với tài liệu đối tác cung cấp.
Bước 3: kiểm tra thẩm quyền người ký
Xác định người đại diện theo pháp luật, kiểm tra văn bản ủy quyền nếu có, và rà điều lệ về giới hạn thẩm quyền đối với giao dịch có giá trị như giao dịch đang xét.
Bước 4: kiểm tra ngành nghề, giấy phép và cơ cấu sở hữu
Đối chiếu ngành nghề đăng ký với công việc trong hợp đồng, kiểm tra các giấy phép cần có, và truy vết cơ cấu sở hữu trong phạm vi thông tin tiếp cận được.
Bước 5: lập báo cáo và đề xuất điều chỉnh hợp đồng
Khách hàng nhận báo cáo phát hiện, đánh giá mức độ rủi ro, và đề xuất các điều khoản bổ sung để xử lý từng rủi ro đã phát hiện. Báo cáo nêu rõ những nội dung nào đã kiểm tra được và những nội dung nào nằm ngoài khả năng kiểm tra.
Chi Phí
| Gói | Phạm vi | Phí tham khảo |
|---|---|---|
| Kiểm tra cơ bản | Sáu nhóm nội dung ở mức tiêu chuẩn, báo cáo phát hiện và đề xuất điều khoản bổ sung | 5.000.000 - 10.000.000 đồng |
| Phạm vi mở rộng | Cơ cấu sở hữu nhiều lớp, có yếu tố nước ngoài, nhiều đối tác trong một giao dịch, hoặc giao dịch cần rà sâu về giấy phép chuyên ngành | 12.000.000 - 30.000.000 đồng |
| Rà soát hợp đồng | Không bao gồm | Báo phí riêng |
| Dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự | Không bao gồm | Tính riêng |
| Thẩm định tài chính | Không thuộc phạm vi dịch vụ | Cần đơn vị chuyên môn khác |
Nguyên tắc cân nhắc: chi phí kiểm tra nên tương xứng với giá trị giao dịch và mức độ khó thu hồi nếu có sự cố. Với hợp đồng nhỏ và đối tác đã làm việc lâu năm, ba việc tự kiểm ở mục trên thường là đủ.
Kết quả kiểm tra có dấu hiệu đáng lo nhưng vẫn cần giao dịch? N.H Legal đề xuất các điều khoản bổ sung để quản lý rủi ro đã biết. Liên hệ: 0777 516 000.
5 Sai Lầm Thường Gặp
Sai lầm 1: chỉ rà hợp đồng, không kiểm tra đối tác. Một hợp đồng hoàn hảo với bên không có khả năng hoặc không có thẩm quyền thực hiện vẫn là vấn đề. Đây là hai công việc khác nhau.
Sai lầm 2: tin vốn điều lệ phản ánh năng lực tài chính. Vốn điều lệ là con số đăng ký, không cho biết đối tác đang có bao nhiêu tiền mặt hay nợ bao nhiêu.
Sai lầm 3: không kiểm tra thẩm quyền người ký. Đây là nhóm rủi ro có hậu quả nặng nhất và cũng dễ kiểm tra nhất. Với hợp đồng giá trị lớn, cần kiểm cả giới hạn thẩm quyền trong điều lệ, không chỉ xem ai là người đại diện.
Sai lầm 4: coi việc không có thông tin xấu là bảo đảm. Nhiều tranh chấp không xuất hiện ở bất kỳ nguồn công khai nào. Không tìm thấy thông tin khác với không có vấn đề.
Sai lầm 5: dừng giao dịch khi phát hiện rủi ro, thay vì xử lý. Phần lớn rủi ro đã biết có thể quản lý bằng điều khoản hợp đồng, nên trong nhiều trường hợp giải pháp là điều chỉnh cấu trúc giao dịch chứ không phải hủy.
Câu Hỏi Thường Gặp
Kiểm tra đối tác có biết được họ có tiền để trả không?
Không. Tình hình tài chính thực, khả năng thanh toán và mức độ nợ không nằm trong phạm vi kiểm tra pháp lý. Vốn điều lệ là con số đăng ký, không phản ánh tiền mặt đối tác đang có. Nếu doanh nghiệp cần đánh giá năng lực tài chính, đó là công việc của đơn vị chuyên môn khác, hoặc phải yêu cầu đối tác cung cấp báo cáo tài chính như một điều kiện giao dịch.
Nội dung nào quan trọng nhất phải kiểm?
Thẩm quyền của người ký. Đây là nhóm rủi ro có hậu quả nặng nhất - hợp đồng có thể không ràng buộc được doanh nghiệp đối tác - mà lại dễ kiểm tra nhất. Với hợp đồng giá trị lớn, cần kiểm cả giới hạn thẩm quyền trong điều lệ, vì giao dịch vượt ngưỡng nhất định có thể thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.
Tôi tự kiểm tra được những gì?
Ba việc, mất không quá một giờ. Một, yêu cầu bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đối chiếu với thông tin công khai trên hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Hai, yêu cầu giấy tờ nhân thân của người ký và đối chiếu với thông tin người đại diện theo pháp luật, kèm văn bản ủy quyền nếu có. Ba, kiểm tra ngành nghề đăng ký có bao gồm công việc trong hợp đồng không.
Khi nào thì nên thuê kiểm tra thay vì tự làm?
Khi giao dịch có giá trị lớn so với quy mô doanh nghiệp, khi cơ cấu sở hữu của đối tác có pháp nhân trung gian, khi có yếu tố nước ngoài, khi công việc thuộc ngành nghề có điều kiện cần giấy phép chuyên ngành, hoặc khi kết quả tự kiểm cho thấy dấu hiệu cần đi sâu hơn.
Đối tác từ chối cung cấp giấy tờ, có đáng lo không?
Có. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy tờ của người ký là những thứ mọi doanh nghiệp bình thường đều đưa được không khó khăn gì. Việc từ chối cung cấp là dấu hiệu mức Cao, và ít nhất cũng là lý do để yêu cầu thêm biện pháp bảo đảm trước khi giao dịch.
Không tìm thấy thông tin xấu nghĩa là đối tác tốt phải không?
Không. Nhiều tranh chấp được giải quyết mà không xuất hiện ở bất kỳ nguồn công khai nào, và nhiều vấn đề nội bộ không bao giờ được công bố. Báo cáo kiểm tra của chúng tôi nêu rõ những nội dung nào đã kiểm tra được và những nội dung nào nằm ngoài khả năng kiểm tra, để khách hàng biết chính xác mức độ chắc chắn của kết luận.
Phát hiện rủi ro thì có phải dừng giao dịch không?
Thường là không. Trong nhiều trường hợp, giải pháp là điều chỉnh cấu trúc giao dịch: chia nhỏ giai đoạn, thanh toán theo tiến độ đã nghiệm thu, yêu cầu biện pháp bảo đảm, đưa việc có giấy phép thành điều kiện tiên quyết, hoặc bổ sung quyền chấm dứt sớm. Nguyên tắc là rủi ro đã biết thì phần lớn quản lý được bằng điều khoản, dù vẫn có loại không khắc phục được chỉ bằng cam kết; rủi ro nguy hiểm nhất là rủi ro không ai kiểm tra nên không ai biết.
Kiểm tra đối tác có vi phạm quy định về dữ liệu cá nhân không?
Không, nếu làm đúng phạm vi. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026, đặt giới hạn cho việc thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân. Việc kiểm tra đối tác giới hạn ở thông tin cần thiết cho giao dịch, thu thập từ nguồn hợp pháp, và không mở rộng sang việc tổng hợp hồ sơ cá nhân về người đại diện hay chủ sở hữu. N.H Legal không nhận thu thập thông tin qua nguồn không hợp pháp.
Đối tác là doanh nghiệp mới thành lập, có nên ký không?
Doanh nghiệp mới thành lập không tự nó là vấn đề. Điều cần làm là bổ sung biện pháp phù hợp với mức rủi ro: chia nhỏ giai đoạn, thanh toán theo tiến độ, yêu cầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng, hoặc giảm giá trị mỗi đợt giao dịch. Nhiều doanh nghiệp tốt đều từng mới thành lập.
Kiểm tra mất bao lâu?
Phụ thuộc vào phạm vi và mức độ phức tạp của cơ cấu đối tác. Kiểm tra cơ bản với một doanh nghiệp trong nước có cơ cấu đơn giản thường nhanh; cơ cấu nhiều lớp hoặc có yếu tố nước ngoài cần thời gian dài hơn vì phải thu thập thêm tài liệu. Thời gian được xác nhận với khách hàng sau khi thống nhất phạm vi.
Có bao gồm rà soát hợp đồng không?
Không. Kiểm tra đối tác và rà soát hợp đồng là hai công việc khác nhau, được báo phí riêng. Tuy nhiên báo cáo kiểm tra đối tác có bao gồm đề xuất các điều khoản bổ sung để xử lý những rủi ro đã phát hiện, nên hai dịch vụ này thường được làm cùng nhau khi giao dịch có giá trị lớn.
Kết Luận
Kiểm tra đối tác trả lời câu hỏi mà việc rà hợp đồng không trả lời được: bạn đang ký với ai, và người ngồi trước mặt có quyền ký không.
Kiểm tra được sáu nhóm: tư cách pháp lý và tình trạng hoạt động, thẩm quyền người ký, ngành nghề và điều kiện kinh doanh, cơ cấu sở hữu, giấy phép cho công việc cụ thể, và thông tin công khai về tranh chấp.
Không kiểm tra được: tài chính thực, khả năng thanh toán, thông tin không công khai, và ý định thực hiện hợp đồng.
Với hợp đồng nhỏ, ba việc tự kiểm mất không quá một giờ đã loại được phần lớn rủi ro thô. Với giao dịch lớn hoặc cơ cấu phức tạp, việc kiểm tra chuyên sâu có giá trị - và khi phát hiện rủi ro, giải pháp thường là điều chỉnh cấu trúc giao dịch chứ không phải hủy.
N.H Legal - Kiểm Tra Pháp Lý Đối Tác Trước Khi Ký Hợp Đồng
- Kiểm tra tư cách pháp lý và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp đối tác
- Rà thẩm quyền người ký, văn bản ủy quyền và giới hạn thẩm quyền trong điều lệ
- Đối chiếu ngành nghề đăng ký với công việc trong hợp đồng
- Truy vết cơ cấu sở hữu và chủ sở hữu hưởng lợi trong phạm vi tiếp cận hợp pháp
- Báo cáo nêu rõ nội dung đã kiểm tra được và nội dung nằm ngoài khả năng kiểm tra
- Đề xuất điều khoản bổ sung để quản lý từng rủi ro đã phát hiện
Hotline/Zalo: 0777 516 000
Website: nhlegal.com.vn
Dịch vụ: Hợp đồng & Giao dịch
Người biên soạn: Đội ngũ N.H Legal
Người kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Thị Hương - Thạc sĩ Nguyễn Xuân Nhất
Đơn vị: Công ty Luật TNHH Một Thành Viên N.H Legal | Website: nhlegal.com.vn
Ngày cập nhật: 16/09/2026
Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung tại thời điểm cập nhật, không thay thế tư vấn cho vụ việc cụ thể. Mức phí nêu trong bài là phí dịch vụ pháp lý, chưa gồm thuế, lệ phí nhà nước và chi phí bên thứ ba. Liên hệ N.H Legal để được tư vấn cho trường hợp của bạn.




