Chuyển tới nội dung
Trang chủTin tứcGiấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài: Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục Mới Nhất 2026
Doanh nghiệp & Đầu tư10/08/2026·28 phút đọc

Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài: Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục Mới Nhất 2026

Giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 219/2025: điều kiện, 16 trường hợp miễn, hồ sơ, thời hạn 10 ngày và nơi nộp mới nhất 2026.

Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài: Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục Mới Nhất 2026
Tóm tắt nhanh

Giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 219/2025: điều kiện, 16 trường hợp miễn, hồ sơ, thời hạn 10 ngày và nơi nộp mới nhất 2026.

Một công ty sản xuất tại Long An gọi cho tôi vào chiều thứ sáu. Chuyên gia kỹ thuật người Hàn Quốc của họ đã bay sang, đã ở khách sạn ba ngày, dây chuyền mới cần lắp đặt gấp. Hồ sơ xin giấy phép lao động thì mới nộp hôm qua.

Vấn đề không phải hồ sơ thiếu. Vấn đề là họ nộp muộn. Pháp luật quy định phải nộp trước ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc ít nhất 10 ngày. Chuyên gia đã sang rồi mà giấy phép chưa có nghĩa là chưa được phép làm việc, dù chỉ là vào nhà máy hướng dẫn kỹ thuật.

Đây là nhóm lỗi tôi gặp nhiều nhất: không phải doanh nghiệp làm sai hồ sơ, mà làm sai thời điểm. Và có một lỗi còn phổ biến hơn nữa mà nhiều đơn vị làm dịch vụ vẫn mắc: dẫn sai căn cứ pháp lý.

Từ ngày 07/08/2025, Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Nơi nộp hồ sơ chuyển sang Trung tâm Phục vụ hành chính công, biểu mẫu thay đổi hoàn toàn, và danh sách trường hợp miễn giấy phép được viết lại.

Qua các hồ sơ N.H Legal xử lý gần đây, chúng tôi vẫn thấy nhiều doanh nghiệp dùng mẫu cũ theo Nghị định 152/2020 hoặc mang hồ sơ đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội như trước. Hồ sơ bị trả ngay từ khâu tiếp nhận, mất thêm hai đến ba tuần chỉ vì dùng nhầm văn bản.

Trả Lời Nhanh: Thủ Tục Xin Giấy Phép Lao Động Thế Nào?

Căn cứ đang áp dụng: Nghị định 219/2025/NĐ-CP, ban hành và có hiệu lực từ 07/08/2025, gồm 5 chương 36 điều, thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Nơi nộp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Thẩm quyền cấp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thời điểm nộp: trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc. Đây là khung bắt buộc, nộp quá sớm hoặc quá muộn đều không được tiếp nhận.

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối, cơ quan trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc.

Thời hạn giấy phép: tối đa 02 năm, chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm. Sau đó phải cấp mới.

Bảng Tóm Tắt Nhanh

Vấn đềNội dung
Căn cứ chínhNghị định 219/2025/NĐ-CP (hiệu lực 07/08/2025) · Điều 151 đến Điều 158 Bộ luật Lao động 2019
Văn bản đã hết hiệu lựcNghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi
Cơ quan có thẩm quyềnỦy ban nhân dân cấp tỉnh
Nơi nộp hồ sơTrung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương
Hình thức nộpTrực tiếp · bưu chính công ích · thuê dịch vụ · ủy quyền · trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia
Thời điểm nộpTrong 60 ngày và không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc
Thời hạn giải quyết10 ngày làm việc
Thời hạn từ chối03 ngày làm việc, trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do
Biểu mẫuMẫu 01, 02, 03, 04 ban hành kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP
Thời hạn giấy phépTối đa 02 năm, gia hạn 01 lần tối đa 02 năm
Trường hợp miễnTheo Nghị định 219/2025; từ 01/01/2026 bổ sung nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
Người thuộc diện miễnVẫn phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Những Tình Huống Thực Tế Thường Gặp

Chuyên gia kỹ thuật sang lắp đặt, chuyển giao công nghệ

Nhóm phổ biến nhất trong doanh nghiệp sản xuất. Điểm cần chú ý là thời gian lưu trú dự kiến. Nếu dưới 03 tháng và mục đích là xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà chuyên gia Việt Nam và chuyên gia nước ngoài đang ở Việt Nam không xử lý được, thì có thể thuộc diện miễn giấy phép. Nếu sang làm việc dài hạn theo hợp đồng thì phải xin giấy phép lao động bình thường.

Giám đốc, tổng giám đốc người nước ngoài của công ty FDI

Người giữ chức danh quản lý trong công ty có vốn nước ngoài vẫn phải có giấy phép lao động, trừ khi đồng thời là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn. Đây là ranh giới nhiều doanh nghiệp hiểu sai: chức danh giám đốc không tự động miễn, mà tư cách góp vốn mới miễn.

Giáo viên, giảng viên nước ngoài tại trung tâm ngoại ngữ

Nhóm này ngoài giấy phép lao động còn phải đáp ứng điều kiện chuyên môn theo pháp luật giáo dục. Hồ sơ thường vướng ở bằng cấp và chứng chỉ giảng dạy phải được hợp pháp hóa lãnh sự đúng quy trình. Nhiều trung tâm tuyển giáo viên rồi mới làm hồ sơ, dẫn đến giai đoạn giáo viên đã dạy nhưng chưa có giấy phép.

Lao động nước ngoài theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp

Nhân sự được tập đoàn mẹ ở nước ngoài điều chuyển sang chi nhánh hoặc công ty con tại Việt Nam. Hồ sơ cần chứng minh mối quan hệ giữa hai pháp nhân và thời gian người đó đã làm việc tại pháp nhân nước ngoài. Đây là nhóm hồ sơ hay bị yêu cầu bổ sung nhất vì tài liệu chứng minh quan hệ nội bộ tập đoàn thường không sẵn có bằng tiếng Việt.

Chuyên gia công nghệ số

Nhóm mới đáng chú ý. Từ 01/01/2026, nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số được bổ sung vào diện không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Doanh nghiệp công nghệ tuyển chuyên gia nước ngoài nên kiểm tra kỹ điều kiện của diện này trước khi làm hồ sơ xin giấy phép.

Không chắc nhân sự của bạn thuộc diện xin phép hay diện miễn? Gửi thông tin vị trí công việc và tư cách góp vốn qua Zalo 0777 516 000 để Luật sư N.H Legal đánh giá sơ bộ.

Tôi Có Phải Xin Giấy Phép Lao Động Không?

Câu hỏi này có ba đáp án, không phải hai. Nhiều người chỉ nghĩ có hai khả năng là phải xin hoặc không phải làm gì, dẫn đến bỏ sót thủ tục.

NhómPhải làm gìKết quả nhận được
Thuộc diện cấp phép Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, sau đó nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động Giấy phép lao động theo Mẫu 04
Không thuộc diện cấp phép Vẫn phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động Giấy xác nhận theo Mẫu 02
Không thuộc phạm vi điều chỉnh Không phải làm thủ tục nào Không có giấy tờ

Sai lầm phổ biến nhất về diện miễn. Rất nhiều doanh nghiệp nghĩ thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động nghĩa là không cần làm thủ tục gì.

Không đúng. Người thuộc diện miễn vẫn phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, và thời điểm nộp cũng theo đúng khung 60 ngày và không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc.

Không có giấy xác nhận này thì về mặt quản lý, người đó vẫn là lao động nước ngoài làm việc không có giấy tờ hợp lệ.

Các nhóm được miễn giấy phép lao động

Nghị định 219/2025/NĐ-CP liệt kê các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Những nhóm doanh nghiệp hay gặp nhất gồm:

  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Trưởng văn phòng đại diện, trưởng dự án, hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà chuyên gia Việt Nam và chuyên gia nước ngoài đang ở Việt Nam không xử lý được
  • Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số, áp dụng từ 01/01/2026

Danh sách đầy đủ nằm trong Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Với mỗi trường hợp, hồ sơ chứng minh khác nhau, nên cần xác định chính xác mình thuộc điểm nào trước khi chuẩn bị giấy tờ.

Điều Kiện Được Cấp Giấy Phép Lao Động

Người lao động nước ngoài phải đáp ứng đồng thời các điều kiện theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Điều kiện về nhân thân

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc, thể hiện qua giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp
  • Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích, hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam

Điều kiện về chuyên môn theo vị trí công việc

Mỗi vị trí có yêu cầu riêng về trình độ và kinh nghiệm. Bốn nhóm vị trí chính là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật. Hồ sơ phải chứng minh người lao động đáp ứng đúng tiêu chí của vị trí đăng ký, thông qua bằng cấp, chứng chỉ và văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc từ đơn vị cũ.

Đây là chỗ hồ sơ hay bị yêu cầu bổ sung. Văn bản xác nhận kinh nghiệm phải ghi rõ vị trí, thời gian làm việc và nội dung công việc, chứ không chỉ xác nhận chung chung là đã từng làm việc.

Điều kiện từ phía người sử dụng lao động

Trước khi tuyển dụng, người sử dụng lao động phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Nội dung giải trình phải nêu rõ vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn và lý do người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.

Căn Cứ Pháp Lý

Nghị định 219/2025/NĐ-CP

Ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/08/2025, gồm 5 chương và 36 điều. Đây là văn bản đang áp dụng, thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Nghị định quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Điều 4 quy định thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng quyết định việc ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Bốn biểu mẫu ban hành kèm theo gồm Mẫu 01 đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép; Mẫu 02 giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép; Mẫu 03 báo cáo giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép; Mẫu 04 giấy phép lao động. Xem toàn văn tại thuvienphapluat.vn hoặc Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Bộ luật Lao động 2019

Từ Điều 151 đến Điều 158 quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Điều 151 nêu điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Điều 154 liệt kê các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Điều 155 quy định thời hạn giấy phép lao động tối đa là 02 năm và trường hợp gia hạn được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm. Điều 156 quy định các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực.

Cẩn thận với thông tin cũ trên mạng. Rất nhiều bài viết, kể cả của các đơn vị làm dịch vụ, vẫn dẫn Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi.

Hai văn bản này đã bị thay thế từ 07/08/2025. Dùng biểu mẫu cũ hoặc nộp sai nơi theo hướng dẫn cũ sẽ bị trả hồ sơ. Trước khi tải mẫu từ bất kỳ nguồn nào, kiểm tra mẫu đó có ghi "ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP" hay không.

Hồ Sơ Xin Giấy Phép Lao Động Gồm Những Gì

Bộ hồ sơ chia làm hai phần: giấy tờ của người sử dụng lao động và giấy tờ của người lao động nước ngoài.

Tài liệuYêu cầuLưu ý thực tế
Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và văn bản đề nghị cấp giấy phép Theo Mẫu 03 ban hành kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP Phải nêu rõ lý do người lao động Việt Nam chưa đáp ứng vị trí đó, giải trình chung chung dễ bị từ chối
Giấy khám sức khỏe Do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp Có thời hạn giá trị, nên làm sau cùng ngay trước khi nộp
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải người đang chấp hành hình phạt Do Việt Nam hoặc nước ngoài cấp Nếu do nước ngoài cấp phải hợp pháp hóa lãnh sự; cũng có thời hạn giá trị
Bản sao hộ chiếu Còn hạn theo quy định Kiểm tra thời hạn còn lại đủ dài so với thời hạn giấy phép dự kiến
02 ảnh màu Theo quy cách quy định Ảnh chụp gần thời điểm nộp, nền và kích thước đúng chuẩn
Bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn Phù hợp vị trí đăng ký Hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille rồi dịch công chứng
Văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc Từ đơn vị cũ, phù hợp vị trí Phải ghi rõ vị trí, thời gian, nội dung công việc; xác nhận chung chung sẽ bị yêu cầu bổ sung
Giấy tờ chứng minh theo từng vị trí Tùy nhóm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hay lao động kỹ thuật Mỗi nhóm có tiêu chí riêng, cần đối chiếu trước khi chọn vị trí đăng ký

Với hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, dùng Mẫu 01 thay cho Mẫu 03, và bổ sung giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, ví dụ tài liệu thể hiện giá trị vốn góp với chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn.

Phân Tích 3 Trường Hợp Thực Tế

Trường hợp 1: Nộp muộn khiến chuyên gia phải chờ ở khách sạn

Công ty sản xuất tại Long An mời chuyên gia Hàn Quốc sang lắp đặt dây chuyền. Bộ phận nhân sự chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nhưng chỉ nộp trước ngày chuyên gia bay sang 4 ngày, trong khi quy định yêu cầu nộp không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc.

Hồ sơ không được tiếp nhận vì sai thời điểm. Chuyên gia đã sang, phải chờ tại khách sạn trong khi công ty làm lại hồ sơ với ngày dự kiến làm việc mới. Tổng thiệt hại gồm chi phí lưu trú, chi phí cơ hội do dây chuyền chậm vận hành, và quan trọng hơn là công ty phải giải thích với đối tác Hàn Quốc.

Điều đáng tiếc là toàn bộ tình huống này tránh được nếu lùi ngày bay của chuyên gia lại một tuần. Bài học: xác định ngày dự kiến làm việc trước, đếm ngược để ra hạn nộp hồ sơ, rồi mới đặt vé máy bay.

Trường hợp 2: Nhầm giữa chức danh giám đốc và tư cách góp vốn

Một công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên có giám đốc là người Nhật, đồng thời là thành viên góp vốn với giá trị góp vốn khoảng 1,2 tỷ đồng. Công ty tin rằng giám đốc kiêm thành viên góp vốn thì thuộc diện miễn giấy phép lao động nên không làm thủ tục gì.

Thực tế, diện miễn áp dụng cho thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. Với mức 1,2 tỷ đồng, giám đốc này vẫn phải xin giấy phép lao động bình thường.

Vấn đề được phát hiện khi công ty làm thủ tục xin thẻ tạm trú và bị yêu cầu xuất trình giấy phép lao động. Công ty phải làm hồ sơ bổ sung trong khi giám đốc đã làm việc gần một năm không có giấy phép, phát sinh rủi ro bị xử phạt. Nếu ngay từ đầu rà điều kiện miễn theo đúng ngưỡng 3 tỷ, tình huống này không xảy ra.

Trường hợp 3: Dùng mẫu cũ theo Nghị định 152/2020

Một công ty tại TP.HCM thuê dịch vụ làm hồ sơ giấy phép lao động cho ba nhân sự nước ngoài vào tháng 10/2025. Đơn vị dịch vụ dùng bộ mẫu tải từ một website hướng dẫn cũ, ban hành kèm Nghị định 152/2020/NĐ-CP, và mang hồ sơ đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội theo cách làm trước đây.

Cả ba hồ sơ đều không được tiếp nhận. Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã có hiệu lực từ 07/08/2025 với bộ mẫu mới, và nơi nộp chuyển sang Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.

Hồ sơ phải làm lại toàn bộ theo Mẫu 03 mới, mất thêm ba tuần. Bài học ở đây không dành riêng cho doanh nghiệp mà cho cả bên làm dịch vụ: mỗi lần làm hồ sơ phải kiểm tra văn bản áp dụng, không dùng lại bộ mẫu của lần trước.

Cần rà soát hồ sơ trước khi nộp để tránh bị trả? Luật sư N.H Legal kiểm tra biểu mẫu, điều kiện vị trí và thời điểm nộp - Hotline/Zalo: 0777 516 000

Quy Trình Thực Hiện Từng Bước

Bước 1: Xác định thuộc diện phải xin phép hay được miễn

Đối chiếu vị trí công việc, thời gian làm việc dự kiến và tư cách của người lao động với các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Kết quả bước này quyết định đi theo nhánh nào: hồ sơ xin giấy phép lao động theo Mẫu 03, hay hồ sơ xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép theo Mẫu 01. Hai bộ hồ sơ khác nhau hoàn toàn.

Bước 2: Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động lập báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, nêu rõ vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức lương và thời gian làm việc.

Nội dung quan trọng nhất là lý giải vì sao người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được vị trí đó. Giải trình chung chung là nguyên nhân thường gặp khiến nhu cầu không được chấp thuận.

Bước 3: Chuẩn bị và hợp pháp hóa giấy tờ

Bộ giấy tờ cơ bản gồm: hộ chiếu còn hạn; giấy khám sức khỏe; phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải người đang trong thời gian chấp hành hình phạt; 02 ảnh màu; bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn; văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc.

Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille, sau đó dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch. Lưu ý thời hạn: giấy khám sức khỏe và phiếu lý lịch tư pháp thường chỉ có giá trị trong khoảng thời gian nhất định, nên làm sau cùng chứ không làm trước quá lâu.

Bước 4: Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

Nộp trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.

Nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc. Có thể nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, thuê dịch vụ của doanh nghiệp hoặc cá nhân, hoặc thông qua ủy quyền. Ngoài ra có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trung tâm không phải là cơ quan cấp phép. Trung tâm tiếp nhận rồi chuyển hồ sơ theo cơ chế một cửa đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động. Hiểu đúng điểm này giúp doanh nghiệp biết theo dõi tiến độ ở đâu khi hồ sơ chậm.

Bước 5: Nhận giấy phép lao động

Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy phép lao động cấp theo Mẫu 04 ban hành kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bước 6: Ký hợp đồng lao động và làm thẻ tạm trú

Sau khi có giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc. Người sử dụng lao động gửi bản sao hợp đồng đã ký đến cơ quan đã cấp giấy phép.

Tiếp theo làm thủ tục xin thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài, với thời hạn thẻ tương ứng thời hạn giấy phép lao động. Đồng thời đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.

Quy trình 6 bước xin giấy phép lao động cho người nước ngoài 2026 - N.H Legal
Quy trình xin giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP

Thời Hạn Và Gia Hạn Giấy Phép

Thời hạn giấy phép lao động

Theo Điều 155 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn giấy phép lao động tối đa là 02 năm. Thời hạn cụ thể được cấp theo thời hạn ngắn hơn trong các mốc: thời hạn hợp đồng lao động dự kiến ký kết, thời hạn bên nước ngoài cử người sang làm việc, thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, hoặc thời hạn được xác định trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ.

Gia hạn chỉ được một lần

Giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần, với thời hạn tối đa 02 năm. Sau khi đã gia hạn một lần mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động mới, không gia hạn tiếp được.

Đây là chi tiết ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch nhân sự dài hạn. Với một chuyên gia dự kiến gắn bó 6 đến 8 năm, doanh nghiệp cần tính trước các mốc cấp mới chứ không chỉ nghĩ đến gia hạn.

Hợp đồng lao động không được dài hơn giấy phép

Theo khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Nhiều doanh nghiệp soạn hợp đồng 3 năm cho chuyên gia trong khi giấy phép chỉ 2 năm. Phần thời hạn vượt quá không có giá trị, và khi cơ quan quản lý đối chiếu sẽ phát hiện hợp đồng không khớp giấy phép. Cách làm đúng là ký hợp đồng đúng bằng thời hạn giấy phép, hết hạn thì ký hợp đồng mới sau khi gia hạn hoặc cấp mới giấy phép.

Các trường hợp giấy phép hết hiệu lực

Điều 156 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực, gồm: hết thời hạn; chấm dứt hợp đồng lao động; nội dung hợp đồng lao động không đúng với nội dung giấy phép đã cấp; làm việc không đúng nội dung trong giấy phép; hợp đồng trong lĩnh vực làm căn cứ cấp phép hết thời hạn hoặc chấm dứt; có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử người sang làm việc; doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động; giấy phép bị thu hồi.

Làm việc không đúng nội dung giấy phép cũng khiến giấy phép hết hiệu lực. Đây là điểm dễ vi phạm mà ít doanh nghiệp để ý.

Giấy phép lao động ghi rõ vị trí công việc, chức danh và địa điểm làm việc. Nếu điều chuyển người lao động sang vị trí khác, chi nhánh khác hoặc thay đổi bản chất công việc mà không làm thủ tục cấp lại, giấy phép đang có có thể bị coi là hết hiệu lực dù còn thời hạn ghi trên giấy.

Chi Phí Thực Hiện

Khoản chiMức phí tham khảoGhi chú
Lệ phí cấp giấy phép lao độngTheo mức của từng địa phươngDo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, khác nhau giữa các tỉnh, thành phố
Giấy khám sức khỏe500.000 - 1.500.000 đồngTại cơ sở y tế đủ điều kiện; giá khác nhau giữa bệnh viện công và tư
Phiếu lý lịch tư pháp tại Việt Nam200.000 đồngNếu người lao động đã cư trú tại Việt Nam
Lý lịch tư pháp nước ngoàiTheo quy định nước cấpCộng thêm chi phí hợp pháp hóa lãnh sự
Hợp pháp hóa lãnh sự1 - 5 triệu đồng/bộTùy quốc gia; Apostille thường nhanh và rẻ hơn
Dịch thuật công chứng150.000 - 400.000 đồng/trangTiếng Nhật, Hàn, Trung cao hơn tiếng Anh
Phí dịch vụ trọn gói8 - 25 triệu đồng/hồ sơTùy độ phức tạp vị trí và số lượng giấy tờ cần hợp pháp hóa
Thẻ tạm trúTheo thời hạn thẻLàm sau khi có giấy phép lao động

Một hồ sơ đơn giản, người lao động đã có sẵn giấy tờ hợp pháp hóa, tổng chi phí thường 10 đến 20 triệu đồng bao gồm phí dịch vụ. Hồ sơ phải làm lý lịch tư pháp và hợp pháp hóa bằng cấp từ nước ngoài thường 20 đến 40 triệu đồng và mất thêm 3 đến 6 tuần.

Có Nên Thuê Luật Sư Không?

Có thể tự làm khi

Doanh nghiệp đã có kinh nghiệm làm hồ sơ giấy phép lao động, người lao động ở vị trí rõ ràng như lao động kỹ thuật hoặc chuyên gia với bằng cấp đầy đủ, và giấy tờ nước ngoài đã được hợp pháp hóa sẵn. Bộ phận nhân sự quen việc hoàn toàn làm được.

Nên có tư vấn khi

Bạn chưa chắc người lao động thuộc diện xin phép hay diện miễn, đặc biệt các trường hợp liên quan tư cách góp vốn, chức danh quản lý hoặc thời gian làm việc dưới 03 tháng. Một buổi tư vấn xác định đúng diện áp dụng rẻ hơn nhiều so với làm sai bộ hồ sơ.

Nên thuê trọn gói khi

Làm hồ sơ cho nhiều nhân sự cùng lúc. Vị trí công việc khó chứng minh điều kiện chuyên môn. Người lao động thuộc diện di chuyển nội bộ doanh nghiệp cần chứng minh quan hệ giữa các pháp nhân. Đã từng bị trả hồ sơ và cần xác định nguyên nhân. Hoặc người lao động đã sang Việt Nam và cần xử lý gấp.

Nhân sự nước ngoài đã sang Việt Nam mà hồ sơ chưa xong? Đội ngũ N.H Legal hỗ trợ xử lý và tư vấn phương án hạn chế rủi ro. Hotline/Zalo: 0777 516 000

5 Sai Lầm Thường Gặp

Sai lầm 1: Dùng biểu mẫu và hướng dẫn theo Nghị định 152/2020. Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã thay thế từ 07/08/2025 với bộ mẫu mới và nơi nộp mới. Rất nhiều website hướng dẫn chưa cập nhật, kể cả trang của một số đơn vị làm dịch vụ. Trước khi dùng bất kỳ mẫu nào, kiểm tra mẫu đó ghi ban hành kèm nghị định nào. Mang hồ sơ theo mẫu cũ đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội như trước đây thì không được tiếp nhận.

Sai lầm 2: Nộp hồ sơ sai khung thời gian. Quy định là trong 60 ngày và không ít hơn 10 ngày trước ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc. Đây là khung hai đầu, không phải chỉ có hạn chót. Nộp quá sớm hơn 60 ngày cũng không được, nộp muộn hơn mốc 10 ngày cũng không được. Cách làm đúng là chốt ngày dự kiến làm việc trước, đếm ngược để ra khoảng nộp hồ sơ, rồi mới sắp xếp lịch bay và các việc khác.

Sai lầm 3: Nghĩ thuộc diện miễn là không phải làm gì. Người không thuộc diện cấp giấy phép lao động vẫn phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, theo đúng khung thời gian như trên. Không có giấy xác nhận này thì về mặt quản lý vẫn là lao động nước ngoài làm việc không có giấy tờ hợp lệ, doanh nghiệp vẫn có thể bị xử phạt.

Sai lầm 4: Nhầm giữa chức danh và tư cách góp vốn. Diện miễn áp dụng cho chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn. Việc mang chức danh giám đốc hay tổng giám đốc không tự động miễn giấy phép lao động. Nhiều công ty FDI để giám đốc người nước ngoài làm việc nhiều tháng mà không có giấy phép vì hiểu sai điểm này, chỉ phát hiện khi làm thẻ tạm trú.

Sai lầm 5: Làm giấy khám sức khỏe và lý lịch tư pháp quá sớm. Hai loại giấy tờ này có thời hạn giá trị nhất định. Nhiều doanh nghiệp làm chúng từ đầu rồi mất vài tháng chuẩn bị bằng cấp và hợp pháp hóa lãnh sự, đến lúc nộp thì giấy khám sức khỏe đã quá hạn phải làm lại. Trình tự hợp lý là làm bằng cấp và hợp pháp hóa lãnh sự trước, giấy khám sức khỏe và lý lịch tư pháp làm sau cùng, ngay trước khi nộp.

Câu Hỏi Thường Gặp

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có bắt buộc phải có giấy phép lao động không?

Bắt buộc, trừ khi thuộc một trong các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Người thuộc diện miễn vẫn phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, không phải cứ thuộc diện miễn là không cần làm gì.

Nghị định nào đang áp dụng cho giấy phép lao động năm 2026?

Nghị định 219/2025/NĐ-CP ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/08/2025, gồm 5 chương 36 điều, thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Nhiều bài viết trên mạng vẫn dẫn Nghị định 152/2020 và Nghị định 70/2023 sửa đổi, đó là căn cứ đã hết hiệu lực.

Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động ở đâu?

Nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Có thể nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, thuê dịch vụ của doanh nghiệp hoặc cá nhân, hoặc ủy quyền. Thẩm quyền cấp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Xin giấy phép lao động mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc. Thực tế tổng thời gian thường 4 đến 8 tuần vì phần lớn nằm ở khâu chuẩn bị giấy tờ nước ngoài.

Nộp hồ sơ trước bao lâu so với ngày người nước ngoài bắt đầu làm việc?

Trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc. Nghĩa là có một khung thời gian bắt buộc: không được nộp quá sớm và cũng không được nộp sát ngày. Nộp sai khung này hồ sơ sẽ không được tiếp nhận.

Chủ sở hữu công ty là người nước ngoài có phải xin giấy phép lao động không?

Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn thuộc trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên vẫn phải làm thủ tục xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Nếu góp vốn dưới 3 tỷ đồng thì phải xin giấy phép lao động bình thường.

Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu và gia hạn được mấy lần?

Thời hạn giấy phép lao động tối đa là 02 năm theo Điều 155 Bộ luật Lao động 2019. Giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm. Sau khi đã gia hạn một lần mà vẫn tiếp tục làm việc thì phải làm thủ tục cấp mới, không gia hạn tiếp được.

Làm việc không có giấy phép lao động bị xử lý thế nào?

Người lao động nước ngoài làm việc mà không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép có thể bị trục xuất. Người sử dụng lao động bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tính theo số người vi phạm. Ngoài ra hợp đồng lao động có thể bị coi là vô hiệu, kéo theo rủi ro về thuế và bảo hiểm.

Có trường hợp miễn giấy phép lao động nào mới từ 2026 không?

Có. Từ ngày 01/01/2026 bổ sung thêm trường hợp nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số vào nhóm không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Đây là điểm mới đáng chú ý cho doanh nghiệp công nghệ tuyển chuyên gia nước ngoài.

Kết Luận

Thủ tục giấy phép lao động không phức tạp, nhưng có ba thứ phải làm đúng ngay từ đầu, sai thì rất mất công sửa.

Thứ nhất là căn cứ pháp lý. Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã thay Nghị định 152/2020 từ 07/08/2025. Biểu mẫu mới, nơi nộp mới là Trung tâm Phục vụ hành chính công, thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Dùng hướng dẫn cũ trên mạng là nguyên nhân số một khiến hồ sơ bị trả.

Thứ hai là thời điểm nộp. Trong 60 ngày và không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc. Đây là khung hai đầu. Chốt ngày làm việc trước, đếm ngược ra hạn nộp, rồi mới sắp lịch bay cho người lao động.

Thứ ba là xác định đúng diện áp dụng. Có ba nhóm chứ không phải hai: phải xin phép, được miễn nhưng vẫn phải xin giấy xác nhận, và không thuộc phạm vi điều chỉnh. Nhóm giữa là nhóm hay bị bỏ sót nhất. Riêng với chủ sở hữu và thành viên góp vốn, ngưỡng miễn là từ 3 tỷ đồng trở lên, không phải cứ có chức danh quản lý là được miễn.

N.H Legal - Tư Vấn Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài

  • Xác định diện áp dụng: phải xin phép, được miễn hay không thuộc phạm vi điều chỉnh
  • Soạn báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
  • Chuẩn bị hồ sơ theo đúng biểu mẫu Nghị định 219/2025/NĐ-CP
  • Hướng dẫn hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng giấy tờ nước ngoài
  • Đại diện nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
  • Hỗ trợ thủ tục sau cấp phép: hợp đồng lao động, thẻ tạm trú, bảo hiểm xã hội

Hotline/Zalo: 0777 516 000
Website: nhlegal.com.vn
Dịch vụ: Lao động & Nhân sự

Người biên soạn: Đội ngũ N.H Legal
Người kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Thị Hương - Thạc sĩ Nguyễn Xuân Nhất
Đơn vị: Công ty Luật TNHH N.H Legal | Website: nhlegal.com.vn
Ngày cập nhật: 28/07/2026

Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung tại thời điểm cập nhật, không phải tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể đã được sửa đổi, bổ sung. Vui lòng liên hệ N.H Legal để được tư vấn theo tình huống của bạn.

Lưu ý pháp lý: Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung tại thời điểm đăng/cập nhật, không phải tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể đã được sửa đổi, bổ sung. Vui lòng liên hệ N.H Legal để được tư vấn theo tình huống của bạn.
Chia sẻ:Facebook
Gọi ngay Nhắn Zalo
Gọi Zalo Đặt lịch