Chuyển tới nội dung
Trang chủTin tứcBảo Hiểm Xã Hội Cho Doanh Nghiệp: Ranh Giới Giữa Chậm Đóng Và Trốn Đóng Nằm Ở 60 Ngày
Doanh nghiệp & Đầu tư17/08/2026·23 phút đọc

Bảo Hiểm Xã Hội Cho Doanh Nghiệp: Ranh Giới Giữa Chậm Đóng Và Trốn Đóng Nằm Ở 60 Ngày

Tỷ lệ đóng BHXH 2026, trần 50,6 triệu đồng, tiền lương làm căn cứ đóng và ranh giới pháp lý giữa chậm đóng với trốn đóng theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Bảo Hiểm Xã Hội Cho Doanh Nghiệp: Ranh Giới Giữa Chậm Đóng Và Trốn Đóng Nằm Ở 60 Ngày
Tóm tắt nhanh

Tỷ lệ đóng BHXH 2026, trần 50,6 triệu đồng, tiền lương làm căn cứ đóng và ranh giới pháp lý giữa chậm đóng với trốn đóng theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Một doanh nghiệp sản xuất khoảng 40 nhân sự gặp khó khăn dòng tiền cuối năm ngoái. Giám đốc quyết định tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội hai tháng, tính rằng qua Tết có tiền về sẽ đóng bù, và cùng lắm thì chịu phạt hành chính.

Tính toán đó đúng với luật cũ. Từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tách hành vi này thành hai loại có hậu quả pháp lý khác hẳn nhau, và ranh giới là 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất, cộng với việc đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc. Trước ranh giới đó là chậm đóng, xử lý hành chính. Sau ranh giới đó là trốn đóng, và Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nêu rõ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Với doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội không còn là câu chuyện chi phí nhân sự thuần túy. Nó đã trở thành một rủi ro pháp lý có ngưỡng thời gian rõ ràng, và người chịu trách nhiệm cuối cùng không phải phòng kế toán.

Trả Lời Nhanh

Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 với người lao động Việt Nam là 32%, trong đó doanh nghiệp đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5%. Với người lao động nước ngoài, tổng là 30%, doanh nghiệp đóng 20,5% và người lao động đóng 9,5% do không tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Tiền lương làm căn cứ đóng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu, tức 50,6 triệu đồng một tháng kể từ 01/07/2026 khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng.

Người ký hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện bắt buộc, kể cả khi hai bên gọi tên hợp đồng bằng tên khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

Chậm đóng bị xử lý theo Điều 40, trốn đóng bị xử lý theo Điều 41 và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bảng Tóm Tắt Nhanh

Vấn đềNội dung
Tổng tỷ lệ đóng, lao động Việt Nam32%, doanh nghiệp 21,5% và người lao động 10,5%
Tổng tỷ lệ đóng, lao động nước ngoài30%, doanh nghiệp 20,5% và người lao động 9,5%
Mức trần tiền lương đóng50,6 triệu đồng một tháng, từ 01/07/2026
Mức tham chiếu2,53 triệu đồng từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Đối tượng bắt buộcHợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả khi gọi tên khác
Người quản lý doanh nghiệpThuộc diện bắt buộc nếu có hưởng tiền lương
Ranh giới chậm đóng và trốn đóng60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất và đã được đôn đốc
Xử lý chậm đóngNộp đủ, nộp thêm 0,03%/ngày, phạt hành chính, không được xét thi đua khen thưởng
Xử lý trốn đóngNộp đủ, nộp thêm 0,03%/ngày, phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
Phụ cấp không tính đóngKhoản phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, quá trình làm việc, chất lượng công việc

Những Tình Huống Thực Tế Thường Gặp

Tạm dừng đóng khi khó khăn dòng tiền. Doanh nghiệp coi bảo hiểm xã hội là khoản có thể hoãn như khoản phải trả nhà cung cấp. Với luật hiện hành, quá 60 ngày và đã bị đôn đốc thì hành vi chuyển sang nhóm trốn đóng, kèm khả năng xử lý hình sự.

Ký hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng khoán việc để tránh đóng. Đây là cách làm phổ biến và cũng là cách rủi ro nhất hiện nay. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bịt đường này bằng cách quy định thẳng trong Điều 2: kể cả khi hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác, nếu nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn thuộc diện bắt buộc.

Chia nhỏ lương thành nhiều khoản để giảm mức đóng. Một phần cách làm này hợp pháp, một phần không. Ranh giới nằm ở bản chất của từng khoản, không nằm ở cách đặt tên trong bảng lương.

Không đăng ký cho người thử việc hoặc người làm ngắn hạn. Hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên đã thuộc diện bắt buộc. Nhiều doanh nghiệp vẫn áp dụng ngưỡng 03 tháng theo thói quen cũ.

Quên đóng cho giám đốc, người quản lý. Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên có hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia bắt buộc. Công ty một thành viên do chính chủ sở hữu làm giám đốc và có hưởng lương thường bỏ sót điểm này.

Ai Bắt Buộc Phải Tham Gia Và Ai Thì Không

Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 liệt kê đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Với doanh nghiệp thông thường, ba nhóm sau là quan trọng nhất.

Nhóm thứ nhất: người làm việc theo hợp đồng lao động. Bao gồm hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Nguyên văn điều luật có thêm một mệnh đề rất đáng chú ý:

"…kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên."

Mệnh đề này vô hiệu hóa cách né bằng cách đổi tên hợp đồng. Ba dấu hiệu để nhận diện quan hệ lao động là: có việc làm, có trả công hoặc tiền lương, và có sự quản lý, điều hành, giám sát. Đủ ba dấu hiệu thì bản chất là quan hệ lao động, dù văn bản mang tên hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cộng tác viên hay hợp đồng khoán việc.

Nhóm thứ hai: người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương. Gồm người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, và các chức danh quản lý được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Nhóm thứ ba: người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định, với tỷ lệ đóng khác do không tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Cách tự kiểm tra nhanh. Với mỗi người đang làm việc cho công ty mà chưa đóng bảo hiểm xã hội, đặt ba câu hỏi: người này có làm một công việc cụ thể cho công ty không; công ty có trả tiền cho họ theo kỳ không; công ty có giao việc, kiểm tra, yêu cầu tuân thủ giờ giấc hay quy trình không. Ba câu trả lời đều "có" thì nguy cơ bị xác định là quan hệ lao động rất cao, bất kể hợp đồng đang mang tên gì.

Căn Cứ Pháp Lý

Văn bảnHiệu lựcNội dung với doanh nghiệp
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15)01/07/2025Điều 2 đối tượng, Điều 31 căn cứ đóng, Điều 32 đến 34 mức đóng, Điều 38 đến 41 chậm đóng và trốn đóng
Luật Bảo hiểm y tế (số 51/2024/QH15)01/07/2025Mức đóng bảo hiểm y tế
Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15)Theo quy định của LuậtĐiều 33 quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Nghị định 188/2025/NĐ-CPHướng dẫn Luật Bảo hiểm y tếMức đóng bảo hiểm y tế của các nhóm đối tượng
Nghị định 161/2026/NĐ-CP01/07/2026Mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng, làm cơ sở tính mức tham chiếu

Một điểm về kỹ thuật lập pháp cần lưu ý: theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Vì vậy mỗi lần Chính phủ điều chỉnh lương cơ sở là một lần trần đóng bảo hiểm xã hội thay đổi theo, doanh nghiệp cần cập nhật lại bảng tính.

Đang dùng hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng cộng tác viên cho nhân sự làm việc thường xuyên? N.H Legal rà soát bản chất quan hệ, đánh giá rủi ro bị xác định là quan hệ lao động và đề xuất phương án xử lý trước khi bị thanh tra. Hotline/Zalo: 0777 516 000.

Tỷ Lệ Đóng Năm 2026

Người lao động Việt Nam: tổng 32%

QuỹNgười lao độngDoanh nghiệp
Hưu trí và tử tuất8%14%
Ốm đau và thai sảnKhông đóng3%
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpKhông đóng0,5%
Bảo hiểm thất nghiệp1%1%
Bảo hiểm y tế1,5%3%
Tổng10,5%21,5%

Người lao động nước ngoài: tổng 30%

QuỹNgười lao độngDoanh nghiệp
Hưu trí và tử tuất8%14%
Ốm đau và thai sảnKhông đóng3%
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpKhông đóng0,5%
Bảo hiểm thất nghiệpKhông tham gia
Bảo hiểm y tế1,5%3%
Tổng9,5%20,5%

Mức đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có thể được áp dụng mức thấp hơn với doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo quy định riêng. Doanh nghiệp trong ngành nghề có nguy cơ cao nên kiểm tra khả năng áp dụng.

Trần và sàn tiền lương đóng

Điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Thời điểmMức tham chiếuTrần tiền lương đóng
Đến hết 30/06/20262,34 triệu đồng46,8 triệu đồng một tháng
Từ 01/07/20262,53 triệu đồng50,6 triệu đồng một tháng

Người lao động có lương cao hơn trần vẫn chỉ đóng trên mức trần. Doanh nghiệp có nhân sự cấp cao cần cập nhật lại bảng tính từ kỳ đóng tháng 7 năm nay, vì nhiều phần mềm nhân sự chưa tự động điều chỉnh.

Tiền Lương Làm Căn Cứ Đóng: Khoản Nào Tính, Khoản Nào Không

Đây là phần doanh nghiệp hay hiểu sai nhất, và cũng là phần dễ bị truy thu nhất khi thanh tra.

Điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm ba thành phần:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh
  • Phụ cấp lương
  • Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương
Tính vào tiền lương đóngKhông tính vào tiền lương đóng
Mức lương theo công việc hoặc chức danhKhoản phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động
Phụ cấp bù đắp điều kiện lao động, tính chất công việcKhoản biến động theo quá trình làm việc
Phụ cấp bù đắp điều kiện sinh hoạt, thu hút lao độngKhoản biến động theo chất lượng thực hiện công việc
Khoản bổ sung khác trả thường xuyên, ổn định mỗi kỳTiền ăn giữa ca, xăng xe, điện thoại, hỗ trợ đi lại, nhà ở nếu ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động

Nguyên tắc phân định. Khoản nào chắc chắn được nhận, không phụ thuộc kết quả làm việc thì tính vào tiền lương đóng. Khoản nào có thể có hoặc không, nhiều hay ít tùy hiệu quả công việc thì không tính.

Việc đặt tên khoản không quyết định. Gọi là "thưởng hiệu quả" nhưng tháng nào cũng trả đúng một mức cố định cho mọi người thì bản chất vẫn là khoản bổ sung ổn định. Ngược lại, gọi là "phụ cấp" nhưng phụ thuộc doanh số thì không phải khoản phải đóng.

Về mặt quản trị, đây cũng là lý do cấu trúc lương trong hợp đồng lao động cần được thiết kế ngay từ đầu chứ không phải điều chỉnh sau khi bị thanh tra. Việc sửa lại hợp đồng khi cơ quan bảo hiểm đã vào cuộc không giúp thay đổi nghĩa vụ của giai đoạn trước đó.

Chậm Đóng Và Trốn Đóng: Ranh Giới 60 Ngày

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lần đầu định nghĩa riêng hai hành vi này thành hai điều luật khác nhau, với hai chế tài khác nhau. Đây là thay đổi có tác động lớn nhất với doanh nghiệp.

Chậm đóng theo Điều 38

Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp: chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia đã đăng ký kể từ sau ngày đóng chậm nhất; hoặc không đăng ký, đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định.

Trốn đóng theo Điều 39

Trốn đóng là hành vi không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất theo khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc.

Hai điều kiện phải cùng có: quá 60 ngày, và đã bị đôn đốc. Điều này có nghĩa văn bản đôn đốc của cơ quan bảo hiểm xã hội không phải một thủ tục hành chính thông thường mà là mốc pháp lý chuyển hóa tính chất hành vi. Doanh nghiệp nhận được văn bản đôn đốc cần xử lý ngay, không nên xếp cùng nhóm với các công văn nhắc nhở khác.

Hậu quả khác nhau ra sao

Biện phápChậm đóng (Điều 40)Trốn đóng (Điều 41)
Nộp đủ số tiền còn thiếu
Nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền và số ngày
Xử phạt vi phạm hành chính
Không được xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng
Truy cứu trách nhiệm hình sựKhôngCó thể

Khoản tiền 0,03% một ngày cần được nhìn đúng bản chất. Tính trên một năm, con số này tương đương khoảng 10,95% số tiền chậm đóng. Với doanh nghiệp có quỹ lương lớn, khoản này không nhỏ, và nó cộng dồn theo từng ngày chứ không dừng lại.

Về trách nhiệm cá nhân. Khi hành vi bị xác định là trốn đóng và được xem xét ở góc độ hình sự, đối tượng bị xem xét không phải là "công ty" một cách trừu tượng. Cần xác định rõ ai là người quyết định việc không đóng, ai là người có thẩm quyền chi tiền và đã làm gì. Đây là lý do quyết định tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội nên được ghi nhận bằng văn bản có căn cứ, thay vì một chỉ đạo miệng.

Quy Trình Tham Gia Và Các Mốc Phải Nhớ

Bước 1: Rà soát toàn bộ nhân sự đang làm việc

Lập danh sách tất cả những người đang làm việc cho công ty, bao gồm cả người đang ký hợp đồng dịch vụ, cộng tác viên, khoán việc. Áp ba dấu hiệu nhận diện quan hệ lao động cho từng người. Đây là bước quyết định, vì rủi ro lớn nhất nằm ở nhóm chưa được đăng ký chứ không phải nhóm đã đăng ký.

Bước 2: Xây dựng cấu trúc lương và thang bảng lương

Phân định rõ mức lương theo chức danh, phụ cấp lương, các khoản bổ sung ổn định và các khoản biến động theo hiệu quả. Ghi rõ trong hợp đồng lao động và quy chế lương thưởng. Cấu trúc này quyết định số tiền đóng của cả doanh nghiệp lẫn người lao động.

Bước 3: Đăng ký tham gia và lập hồ sơ ban đầu

Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp lần đầu cho doanh nghiệp và người lao động. Cần chữ ký số để thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 4: Đóng đúng hạn và theo dõi số dư

Trích nộp hằng tháng theo đúng thời hạn. Đặt lịch kiểm tra định kỳ để phát hiện sớm chênh lệch giữa số đã nộp và số phải nộp, tránh tình trạng phát hiện thiếu sau nhiều tháng.

Bước 5: Báo tăng, báo giảm kịp thời

Mỗi lần tuyển mới, chấm dứt hợp đồng, thay đổi mức lương hoặc người lao động nghỉ không lương đều phát sinh nghĩa vụ điều chỉnh. Báo chậm dẫn đến chênh lệch số phải đóng và phát sinh khoản truy thu.

Bước 6: Cập nhật khi mức tham chiếu thay đổi

Mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở, mà lương cơ sở vừa tăng lên 2,53 triệu đồng từ 01/07/2026. Trần đóng theo đó tăng lên 50,6 triệu đồng. Cần rà lại nhân sự có lương vượt trần cũ để điều chỉnh.

Có Nên Thuê Luật Sư Không

Việc trích nộp hằng tháng, báo tăng báo giảm là công việc của bộ phận nhân sự hoặc dịch vụ kế toán. Không cần luật sư.

Nên có luật sư trong bốn tình huống.

Khi doanh nghiệp đang dùng hợp đồng dịch vụ, cộng tác viên hoặc khoán việc cho nhân sự làm việc thường xuyên. Đây là rủi ro âm thầm lớn nhất. Nếu bị xác định là quan hệ lao động, doanh nghiệp phải truy đóng cho toàn bộ thời gian trước đó cộng khoản 0,03% mỗi ngày, và tùy tình huống có thể rơi vào nhóm trốn đóng do không đăng ký. Việc đánh giá bản chất quan hệ và xây dựng phương án chuyển đổi cần làm trước khi có thanh tra.

Khi nhận được văn bản đôn đốc của cơ quan bảo hiểm xã hội. Như đã phân tích, văn bản đôn đốc là mốc pháp lý chuyển hóa hành vi từ chậm đóng sang trốn đóng. Cách phản hồi ở giai đoạn này ảnh hưởng trực tiếp đến việc doanh nghiệp bị xử lý theo Điều 40 hay Điều 41.

Khi thiết kế lại cấu trúc lương thưởng. Việc phân định khoản nào tính đóng, khoản nào không cần đồng bộ giữa hợp đồng lao động, quy chế lương thưởng, quy chế tài chính và cách hạch toán. Thiết kế lệch một trong bốn văn bản này là điểm để cơ quan quản lý đặt vấn đề.

Khi có tranh chấp với người lao động về quyền lợi bảo hiểm. Người lao động không được hưởng chế độ do doanh nghiệp chưa đóng đủ có thể khởi kiện đòi bồi thường. Đây là tranh chấp lao động, cần xử lý bằng hồ sơ pháp lý chứ không phải bằng thương lượng cảm tính.

5 Sai Lầm Thường Gặp

Sai lầm 1: đổi tên hợp đồng để tránh đóng

Ký hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cộng tác viên hay hợp đồng khoán việc cho người làm việc thường xuyên dưới sự quản lý của công ty không giúp tránh nghĩa vụ. Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thẳng rằng tên gọi khác không làm thay đổi bản chất, miễn có việc làm, có trả công và có sự quản lý, điều hành, giám sát.

Sai lầm 2: coi việc tạm dừng đóng là rủi ro hành chính đơn thuần

Sau 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc, hành vi chuyển sang nhóm trốn đóng theo Điều 39. Điều 41 nêu rõ biện pháp xử lý bao gồm cả truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây không còn là bài toán so sánh chi phí phạt với chi phí vốn.

Sai lầm 3: chỉ đóng trên mức lương cơ bản

Tiền lương làm căn cứ đóng gồm cả phụ cấp lương và các khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định, không chỉ mức lương cơ bản. Việc tách nhỏ thu nhập thành nhiều khoản với tên gọi khác nhau không có tác dụng nếu bản chất các khoản đó vẫn là khoản chắc chắn được nhận.

Sai lầm 4: áp dụng ngưỡng hợp đồng 03 tháng theo thói quen cũ

Ngưỡng hiện hành là hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thời vụ, lao động theo dự án ngắn hạn cần rà lại toàn bộ nhóm này.

Sai lầm 5: không cập nhật trần đóng khi lương cơ sở thay đổi

Từ 01/07/2026, mức tham chiếu tăng lên 2,53 triệu đồng nên trần tiền lương đóng tăng từ 46,8 lên 50,6 triệu đồng một tháng. Doanh nghiệp có nhân sự lương cao mà không cập nhật sẽ đóng thiếu, và khoản thiếu này phát sinh 0,03% mỗi ngày.

Câu Hỏi Thường Gặp

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 của doanh nghiệp là bao nhiêu?

Với người lao động Việt Nam, tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là 32% tiền lương làm căn cứ đóng, trong đó doanh nghiệp đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5%. Phần 21,5% của doanh nghiệp gồm 14% quỹ hưu trí và tử tuất, 3% quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% quỹ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, 1% bảo hiểm thất nghiệp và 3% bảo hiểm y tế.

Mức lương tối đa để tính đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 là bao nhiêu?

Từ ngày 01/07/2026 là 50,6 triệu đồng một tháng. Điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Theo khoản 13 Điều 141 của Luật, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Nghị định 161/2026/NĐ-CP nâng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng từ 01/07/2026, nên trần đóng là 20 nhân 2,53 triệu, tức 50,6 triệu đồng.

Ký hợp đồng dịch vụ hoặc cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Có, nếu bản chất là quan hệ lao động. Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia bắt buộc bao gồm người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên. Tên gọi hợp đồng không quyết định, ba dấu hiệu về nội dung mới quyết định.

Chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm xã hội khác nhau thế nào?

Ranh giới là 60 ngày và văn bản đôn đốc. Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trốn đóng là hành vi không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc. Trước ngưỡng đó là chậm đóng theo Điều 38. Hậu quả khác nhau ở điểm quan trọng nhất: chậm đóng bị xử lý theo Điều 40 gồm nộp đủ, nộp thêm 0,03% mỗi ngày, phạt hành chính; trốn đóng bị xử lý theo Điều 41 với các biện pháp tương tự nhưng có thêm khả năng truy cứu trách nhiệm hình sự.

Doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm xã hội bị tính lãi bao nhiêu?

Phải nộp thêm số tiền bằng 0,03% một ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng, nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế. Quy định này áp dụng cho cả hành vi chậm đóng theo Điều 40 và hành vi trốn đóng theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Tính trên một năm, mức này tương đương khoảng 10,95% số tiền chậm đóng và cộng dồn theo từng ngày.

Những khoản nào không phải tính vào tiền lương đóng bảo hiểm xã hội?

Các khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động thì không tính vào tiền lương làm căn cứ đóng. Ngoài ra, tiền ăn giữa ca, tiền xăng xe, điện thoại, tiền hỗ trợ đi lại, nhà ở nếu được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động thì cũng không tính. Nguyên tắc phân định là khoản chắc chắn được nhận, không phụ thuộc kết quả làm việc thì phải đóng.

Hợp đồng lao động bao lâu thì phải đóng bảo hiểm xã hội?

Từ đủ 01 tháng trở lên. Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên đều thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Ngưỡng 03 tháng theo quy định cũ không còn áp dụng.

Giám đốc công ty có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Có, nếu có hưởng tiền lương. Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 liệt kê người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng tiền lương vào nhóm đối tượng tham gia bắt buộc. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu trực tiếp làm giám đốc và có nhận lương thường bỏ sót nghĩa vụ này.

Người lao động nước ngoài đóng bảo hiểm xã hội khác gì lao động Việt Nam?

Tổng tỷ lệ đóng là 30% thay vì 32%, do người lao động nước ngoài không tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Doanh nghiệp đóng 20,5% gồm 14% quỹ hưu trí và tử tuất, 3% quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% quỹ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp và 3% bảo hiểm y tế. Người lao động nước ngoài đóng 9,5% gồm 8% quỹ hưu trí và tử tuất và 1,5% bảo hiểm y tế.

Kết Luận

Với doanh nghiệp, ba thay đổi từ Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đáng chú ý nhất không nằm ở tỷ lệ đóng, vì tỷ lệ này về cơ bản giữ nguyên. Chúng nằm ở chỗ khác.

Thứ nhất, việc đổi tên hợp đồng không còn tác dụng, vì luật đã quy định thẳng rằng tên gọi khác không làm thay đổi bản chất quan hệ. Thứ hai, hành vi không đóng được tách thành chậm đóng và trốn đóng với ranh giới 60 ngày cộng văn bản đôn đốc, và nhánh trốn đóng có thể dẫn tới trách nhiệm hình sự. Thứ ba, trần đóng gắn với mức lương cơ sở nên thay đổi mỗi khi lương cơ sở điều chỉnh, vừa tăng lên 50,6 triệu đồng từ 01/07/2026.

Ba việc nên làm trong tháng này. Lập danh sách tất cả người đang làm việc cho công ty nhưng chưa được đăng ký bảo hiểm xã hội, và áp ba dấu hiệu nhận diện quan hệ lao động cho từng người. Rà lại cấu trúc lương trong hợp đồng lao động và quy chế lương thưởng để phân định đúng khoản phải đóng. Cập nhật trần đóng 50,6 triệu đồng cho nhân sự có lương cao từ kỳ đóng tháng 7.

N.H Legal - Tư Vấn Tuân Thủ Bảo Hiểm Xã Hội Cho Doanh Nghiệp

  • Rà soát bản chất quan hệ với nhân sự đang ký hợp đồng dịch vụ, cộng tác viên, khoán việc
  • Đánh giá rủi ro bị xác định là trốn đóng và xây dựng phương án xử lý trước khi bị thanh tra
  • Thiết kế cấu trúc lương thưởng đồng bộ giữa hợp đồng lao động, quy chế lương và quy chế tài chính
  • Hỗ trợ phản hồi văn bản đôn đốc của cơ quan bảo hiểm xã hội
  • Đại diện giải quyết tranh chấp với người lao động về quyền lợi bảo hiểm

Hotline/Zalo: 0777 516 000
Website: nhlegal.com.vn
Dịch vụ: Lao động & Nhân sự

Người biên soạn: Đội ngũ N.H Legal
Người kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Thị Hương - Thạc sĩ Nguyễn Xuân Nhất
Đơn vị: Công ty Luật TNHH N.H Legal | Website: nhlegal.com.vn
Ngày cập nhật: 10/08/2026

Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung tại thời điểm cập nhật, không phải tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Mức tham chiếu và trần tiền lương đóng thay đổi theo mức lương cơ sở do Chính phủ quyết định, doanh nghiệp cần kiểm tra mức áp dụng tại thời điểm đóng. Vui lòng liên hệ N.H Legal để được tư vấn cho trường hợp của mình.

Lưu ý pháp lý: Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung tại thời điểm đăng/cập nhật, không phải tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể đã được sửa đổi, bổ sung. Vui lòng liên hệ N.H Legal để được tư vấn theo tình huống của bạn.
Chia sẻ:Facebook
Gọi ngay Nhắn Zalo
Gọi Zalo Đặt lịch