Ly hôn vắng mặt một bên có được không? Phân tích điều kiện, thủ tục ly hôn đơn phương khi bị đơn vắng mặt, chồng/vợ không hợp tác theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Trong thực tế, nhiều người muốn ly hôn nhưng gặp khó khăn vì vợ hoặc chồng không hợp tác, không ký đơn, không tham gia tố tụng hoặc không xác định được địa chỉ liên hệ. Khi đó, việc ly hôn vắng mặt một bên có được Tòa án giải quyết hay không là vấn đề được nhiều người quan tâm.
Câu trả lời là có - nhưng cần hiểu đúng thủ tục và điều kiện để thực hiện. Bài viết này phân tích cụ thể các trường hợp ly hôn vắng mặt một bên theo pháp luật hiện hành.
Nội dung bài viết
Ly Hôn Vắng Mặt Một Bên Có Được Không? Trả Lời Nhanh
Được. Pháp luật Việt Nam không yêu cầu cả hai vợ chồng phải có mặt mới giải quyết được ly hôn. Khi một bên không hợp tác hoặc vắng mặt, người muốn ly hôn nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương lên Tòa án có thẩm quyền. Tòa án thực hiện thủ tục tống đạt và triệu tập bị đơn; nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Tòa án có thể xét xử vắng mặt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp không xác định được nơi cư trú hoặc làm việc của bị đơn, Tòa án thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm hoặc thông báo công khai theo quy định tố tụng. Sau thời hạn thông báo mà bị đơn không xuất hiện, Tòa tiếp tục giải quyết vụ án.
Điều kiện cốt lõi: nguyên đơn phải chứng minh được hôn nhân thực sự tan vỡ, tình trạng trầm trọng và không thể hàn gắn - đây là căn cứ để Tòa chấp nhận cho ly hôn, không phụ thuộc vào việc bị đơn có mặt hay không.
Bảng Tóm Tắt Nhanh
| Vấn đề | Nội dung |
|---|---|
| Ly hôn vắng mặt một bên có được không? | Được, theo thủ tục ly hôn đơn phương |
| Loại thủ tục áp dụng | Ly hôn đơn phương (không cần cả hai đồng ý) |
| Căn cứ pháp lý chính | Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, BLTTDS 2015 |
| Tòa xét xử vắng mặt khi nào? | Bị đơn vắng mặt 2 lần không lý do, hoặc sau thông báo công khai |
| Không tìm được địa chỉ bị đơn | Tòa thông báo công khai, sau thời hạn vẫn giải quyết |
| Điều kiện quan trọng nhất | Chứng minh hôn nhân thực sự tan vỡ, không thể hàn gắn |
| Thời gian xử lý | 4-8 tháng (trường hợp xác định được địa chỉ bị đơn); có thể kéo dài hơn tùy tình trạng tống đạt, tranh chấp tài sản, con chung và mức độ hợp tác của các bên |
| Bị đơn vắng mặt có kháng cáo được không? | Được, trong thời hạn luật định |
Những Tình Huống Thực Tế Thường Gặp
Trong thực tế tư vấn, "ly hôn vắng mặt một bên" không chỉ là một tình huống mà là nhiều hoàn cảnh khác nhau, mỗi cái có cách xử lý riêng.
1. Bị đơn biết về vụ kiện nhưng cố tình không ra tòa
Đây là trường hợp phổ biến nhất. Chồng hoặc vợ không muốn ly hôn nên từ chối nhận giấy triệu tập, không đến tòa với hy vọng kéo dài thời gian hoặc làm nguyên đơn nản lòng. Thực tế, chiến thuật này không phát huy tác dụng lâu dài - Tòa án có cơ chế xử lý vắng mặt bị đơn và sẽ tiếp tục giải quyết vụ án.
2. Chồng/vợ bỏ đi, không liên lạc được
Người kia rời bỏ gia đình nhiều năm, không để lại địa chỉ, không ai biết đang ở đâu. Đây là tình huống khó hơn về mặt thủ tục vì Tòa án phải thực hiện thông báo công khai thay cho tống đạt trực tiếp, kéo dài thêm thời gian xử lý.
3. Vợ/chồng ở nước ngoài không về
Đây là dạng đặc biệt của vắng mặt, giao thoa với vụ án hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Tòa án thực hiện thủ tục tống đạt qua đường lãnh sự hoặc ủy thác tư pháp. Thủ tục phức tạp và kéo dài hơn đáng kể so với vắng mặt trong nước. Xem thêm: Thủ tục ly hôn với người nước ngoài.
4. Một bên bị mất năng lực hành vi dân sự
Vợ hoặc chồng bị mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác dẫn đến không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Trường hợp này có quy định riêng - người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng thay, và thủ tục hòa giải có thể không bắt buộc.
Bạn đang ở tình huống nào trong các trường hợp trên? Gửi mô tả hoàn cảnh qua Zalo 0777 516 000 - luật sư N.H Legal sẽ đánh giá và tư vấn hướng xử lý phù hợp.
Điều Kiện Để Tòa Án Xét Xử Vắng Mặt Bị Đơn
Không phải cứ bị đơn không có mặt là Tòa xét xử ngay. Pháp luật tố tụng quy định một quy trình cụ thể trước khi Tòa có thể tiến hành phiên tòa vắng mặt bị đơn.
Điều kiện 1: Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ
Tòa án phải chứng minh được rằng bị đơn đã nhận được thông báo về vụ kiện - thông qua tống đạt trực tiếp, qua bưu điện có ký nhận, hoặc qua người thân tại địa chỉ đăng ký. Nếu bị đơn từ chối nhận giấy tờ, Tòa lập biên bản từ chối nhận và coi như đã tống đạt hợp lệ.
Điều kiện 2: Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng
Theo Điều 227 BLTTDS 2015, nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án có thể tiến hành xét xử vắng mặt. Sự kiện bất khả kháng bao gồm: ốm đau có xác nhận y tế, tai nạn, thiên tai hoặc các trường hợp tương tự - không bao gồm việc chủ động không muốn tham gia tố tụng.
Điều kiện 3 (khi không tìm được địa chỉ): Đã thực hiện thông báo công khai đủ thời hạn
Khi không xác định được nơi cư trú, làm việc của bị đơn, Tòa án thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm hoặc thông báo công khai theo quy định tố tụng: niêm yết tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của bị đơn, tại trụ sở Tòa án, và đăng trên Cổng thông tin điện tử Tòa án (nếu có). Nguyên đơn cần cung cấp các thông tin đã có về bị đơn để hỗ trợ quá trình thông báo. Sau khi hết thời hạn thông báo theo quy định tố tụng mà bị đơn không xuất hiện hoặc không có phản hồi, Tòa tiếp tục giải quyết vụ án.
Điều kiện 4: Nguyên đơn có đủ căn cứ chứng minh hôn nhân tan vỡ
Đây là điều kiện thực chất quan trọng nhất. Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa chỉ cho ly hôn khi nhận thấy hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên đơn cần cung cấp chứng cứ: thời gian sống ly thân, hành vi bạo lực hoặc vi phạm nghĩa vụ hôn nhân, xác nhận của người thân hoặc chính quyền địa phương về tình trạng hôn nhân...
Căn Cứ Pháp Lý
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
Điều 51 quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn - vợ hoặc chồng hoặc cả hai đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Điều 56 quy định ly hôn theo yêu cầu của một bên: Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015)
Điều 227 quy định về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ. Các điều từ 177-182 quy định thủ tục tống đạt văn bản tố tụng; Điều 183 quy định niêm yết công khai khi không xác định được địa chỉ đương sự.
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 - Điều 68 (tuyên bố mất tích)
Khi một bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích theo quy định BLDS 2015, bên còn lại có quyền yêu cầu ly hôn. Thủ tục tuyên bố mất tích yêu cầu người mất tích biệt vô âm tín ít nhất 2 năm (trong điều kiện bình thường) hoặc 1 năm kể từ ngày chiến tranh kết thúc hoặc tai nạn xảy ra.
Phân Tích Các Trường Hợp Cụ Thể
Trường hợp 1: Bị đơn nhận được triệu tập nhưng cố tình không đến
Tình huống minh họa.
Chị T. (TP.HCM) nộp đơn ly hôn đơn phương. Chồng chị - anh H. - nhận được giấy triệu tập nhưng không đến phiên hòa giải với lý do "bận công việc". Lần triệu tập thứ hai, anh H. vẫn không có mặt, không có đơn xin xét xử vắng mặt.
Phân tích: Tòa án lập biên bản vắng mặt, tiến hành phiên hòa giải không thành (vì bị đơn không có mặt) và chuyển sang xét xử. Chị T. cần cung cấp đủ chứng cứ về tình trạng hôn nhân. Việc anh H. vắng mặt không làm dừng quá trình, nhưng bản án vắng mặt anh H. vẫn có thể bị kháng cáo trong thời hạn luật định.
Trường hợp 2: Chồng bỏ đi nhiều năm, không rõ địa chỉ
Tình huống minh họa.
Chị M. (Bình Dương) cho biết chồng bỏ đi từ năm 2019, không liên lạc, không biết đang ở đâu. Chị muốn ly hôn để ổn định cuộc sống nhưng không có địa chỉ của chồng để tòa gửi giấy triệu tập.
Phân tích: Tòa án thực hiện thủ tục thông báo công khai theo Điều 183 BLTTDS 2015 - niêm yết tại UBND nơi cư trú cuối cùng của chồng và tại trụ sở Tòa án. Sau thời hạn thông báo, Tòa tiến hành giải quyết. Chị M. cần cung cấp các chứng cứ như xác nhận của UBND địa phương về việc chồng vắng mặt lâu năm, lời khai của người thân, hoặc bất kỳ tài liệu nào chứng minh tình trạng hôn nhân tan vỡ thực tế.
Trường hợp 3: Vợ/chồng không hợp tác ký vào thỏa thuận, đòi quyền lợi quá mức
Tình huống minh họa.
Anh D. (Hà Nội) và vợ đã thực tế ly thân 3 năm. Anh D. muốn ly hôn thuận tình nhưng vợ không chịu ký vì đòi toàn bộ căn hộ chung - điều anh D. không đồng ý. Hai bên bế tắc.
Phân tích: Đây không phải trường hợp vắng mặt theo nghĩa tố tụng, mà là bất đồng về quyền lợi. Anh D. nên chuyển từ ly hôn thuận tình sang ly hôn đơn phương - nộp đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ đồng thời giải quyết các tranh chấp về tài sản và nuôi con trong cùng một vụ án. Vợ anh D. vẫn phải ra tòa để bảo vệ quyền lợi của mình; nếu vắng mặt không lý do, Tòa xét xử theo quy định. Xem thêm: Tài sản hình thành trước hôn nhân có phải chia không?
Hồ sơ ly hôn của bạn rơi vào trường hợp nào? Đội ngũ N.H Legal hỗ trợ đánh giá hồ sơ và chuẩn bị chiến lược tố tụng phù hợp. Hotline/Zalo: 0777 516 000
Quy Trình Ly Hôn Đơn Phương Khi Một Bên Vắng Mặt
Bước 1: Xác định tòa án có thẩm quyền
Vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn, nguyên đơn có thể nộp đơn tại Tòa án nơi nguyên đơn cư trú. Đây là điểm quan trọng cần xác định đúng từ đầu để tránh bị trả hồ sơ do nộp sai tòa.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Hồ sơ gồm: đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn (ghi rõ lý do, yêu cầu về nuôi con và tài sản nếu có); bản sao Giấy đăng ký kết hôn; bản sao CMND/Căn cước công dân của nguyên đơn; bản sao giấy khai sinh của con (nếu có tranh chấp nuôi con); tài liệu, chứng cứ chứng minh tình trạng hôn nhân tan vỡ.
Với trường hợp bị đơn vắng mặt dài ngày, cần chuẩn bị thêm: xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng cư trú; lời khai của người biết rõ tình trạng, giấy tờ chứng minh thời gian ly thân thực tế...
Bước 3: Nộp hồ sơ và nộp tạm ứng án phí
Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận của Tòa án. Trong thời hạn 8 ngày làm việc, Tòa ra thông báo nộp tạm ứng án phí. Sau khi nguyên đơn nộp tạm ứng và nộp lại biên lai, Tòa án thụ lý vụ án chính thức.
Bước 4: Tòa án tống đạt và triệu tập bị đơn
Tòa gửi thông báo thụ lý và giấy triệu tập đến địa chỉ của bị đơn. Nếu bị đơn không nhận hoặc từ chối nhận, Tòa lập biên bản. Nếu không có địa chỉ, Tòa thực hiện niêm yết công khai và thông báo trên Cổng thông tin điện tử. Thời hạn thông báo công khai do Tòa án xác định theo quy định tố tụng.
Bước 5: Phiên hòa giải
Tòa án tổ chức phiên hòa giải bắt buộc (trừ các trường hợp đặc biệt theo luật). Nếu bị đơn vắng mặt không lý do, Tòa lập biên bản hòa giải không thành. Nếu bị đơn có mặt nhưng không đồng ý hòa giải, Tòa cũng lập biên bản không thành và chuyển sang xét xử.
Bước 6: Phiên xét xử sơ thẩm
Tòa triệu tập bị đơn đến phiên xét xử. Nếu bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng và không có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa tiến hành xét xử. Nguyên đơn trình bày, Tòa xem xét chứng cứ và ra phán quyết. Nếu Tòa chấp nhận đơn ly hôn, bản án có hiệu lực sau khi hết thời hạn kháng cáo (15 ngày từ ngày tuyên án với người có mặt; từ ngày nhận bản án với người vắng mặt).
Chi Phí Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Một Bên
| Loại chi phí | Khoản mục | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chi phí bắt buộc | Tạm ứng án phí | Nộp khi nộp đơn; theo quy định của Tòa |
| Án phí ly hôn (không tranh chấp tài sản) | Theo biểu mức án phí dân sự không có giá ngạch hiện hành | |
| Án phí phần tranh chấp tài sản (nếu có) | Theo biểu mức án phí dân sự có giá ngạch, tính theo giá trị tài sản tranh chấp | |
| Chi phí thông báo công khai (nếu không xác định được địa chỉ bị đơn) | Theo quy định Tòa án; thường phát sinh thêm | |
| Chi phí dịch vụ | Phí luật sư (nếu thuê) | Tùy độ phức tạp; nên trao đổi trực tiếp để có báo giá |
| Phí dịch thuật, chứng thực giấy tờ (nếu có yếu tố nước ngoài) | Phát sinh khi bị đơn ở nước ngoài hoặc hồ sơ có tài liệu nước ngoài | |
| Phí hợp pháp hóa lãnh sự (nếu cần) | Áp dụng với giấy tờ nước ngoài cần xác thực tại Việt Nam |
Lưu ý: với vụ ly hôn đơn thuần (không có tranh chấp tài sản, không có con chung hoặc các bên đã thỏa thuận xong về con), chi phí thường thấp hơn đáng kể so với vụ có tranh chấp. Xem thêm: Chi phí thuê luật sư ly hôn là bao nhiêu?
Có Nên Thuê Luật Sư Khi Ly Hôn Vắng Mặt Một Bên Không?
Ly hôn đơn phương vốn đã phức tạp hơn ly hôn thuận tình. Khi thêm yếu tố bị đơn vắng mặt hoặc không hợp tác, mức độ phức tạp tăng thêm. Dưới đây là gợi ý thực tế:
Nên thuê luật sư nếu:
- Bị đơn không có địa chỉ xác định - cần tư vấn thủ tục thông báo công khai và cách thu thập chứng cứ
- Có tranh chấp tài sản hoặc quyền nuôi con - đây là hai nội dung ảnh hưởng lớn đến quyền lợi lâu dài
- Bị đơn ở nước ngoài - thủ tục tống đạt quốc tế và ủy thác tư pháp phức tạp
- Bị đơn có luật sư đại diện - cân bằng lực lượng pháp lý là cần thiết
- Lo ngại bị đơn sẽ kháng cáo bản án - cần chuẩn bị hồ sơ chứng cứ chắc chắn ngay từ đầu
Có thể tự thực hiện nếu:
- Biết rõ địa chỉ bị đơn, không có tranh chấp tài sản hoặc con chung
- Đã từng qua thủ tục tố tụng dân sự và hiểu cách làm việc với Tòa án
Kinh nghiệm thực tế: nhiều người tự nộp đơn, bị Tòa trả hồ sơ do thiếu chứng cứ hoặc nộp sai Tòa có thẩm quyền, phải làm lại từ đầu - mất nhiều thời gian hơn so với làm đúng ngay lần đầu. Xem thêm: Dịch vụ luật sư hôn nhân gia đình N.H Legal.
5 Sai Lầm Thường Gặp Khi Ly Hôn Vắng Mặt Một Bên
Sai lầm 1: Nghĩ rằng bị đơn không ra tòa thì không ly hôn được
Đây là hiểu nhầm phổ biến nhất. Nhiều nguyên đơn bỏ cuộc hoặc chịu điều kiện bất lợi vì nghĩ không có sự tham gia của bị đơn thì Tòa không giải quyết. Thực tế, vắng mặt bị đơn không ngăn được Tòa xét xử - chỉ cần nguyên đơn thực hiện đúng thủ tục và có đủ chứng cứ.
Sai lầm 2: Không chuẩn bị chứng cứ về tình trạng hôn nhân
Nộp đơn chỉ là bước đầu. Nhiều người chú trọng vào việc làm sao để Tòa triệu tập bị đơn nhưng quên mất rằng việc quan trọng hơn là chứng minh hôn nhân thực sự tan vỡ. Tòa cần căn cứ thực chất để ra phán quyết cho ly hôn - không phải chỉ vì bị đơn không có mặt. Cần chuẩn bị: xác nhận ly thân của địa phương, nhân chứng biết rõ tình trạng hôn nhân, lịch sử liên lạc (hoặc không liên lạc), bằng chứng về vi phạm nghĩa vụ hôn nhân...
Sai lầm 3: Ghi sai địa chỉ bị đơn trong đơn khởi kiện
Nếu ghi địa chỉ sai, thủ tục tống đạt sẽ không hợp lệ - dẫn đến không có căn cứ để xét xử vắng mặt. Cần ghi đúng địa chỉ đăng ký hộ khẩu hoặc địa chỉ cư trú hiện tại của bị đơn. Nếu bị đơn đã thay đổi địa chỉ nhưng chưa đăng ký lại, cần có xác nhận của địa phương về tình trạng này.
Sai lầm 4: Bỏ qua phần yêu cầu về tài sản và nuôi con trong đơn
Một số nguyên đơn chỉ muốn ly hôn nhanh nên bỏ qua phần yêu cầu về tài sản hoặc con, nghĩ rằng "giải quyết sau". Sau khi bản án ly hôn có hiệu lực, việc giải quyết riêng phần tài sản hôn nhân sẽ phức tạp hơn nhiều. Nên giải quyết toàn bộ trong một vụ án. Xem thêm: Giành quyền nuôi con khi ly hôn cần điều kiện gì?
Sai lầm 5: Không lưu giữ bằng chứng về quá trình tống đạt
Sau khi bản án được tuyên, bị đơn có thể kháng cáo với lý do không biết về vụ kiện. Nếu Tòa án không thực hiện đúng thủ tục tống đạt, bản án có thể bị hủy hoặc xem xét lại. Nguyên đơn nên theo dõi sát quá trình này và lưu giữ tất cả biên lai tống đạt, biên bản từ chối nhận... Xem thêm: Ly hôn đơn phương mất bao lâu?
Cần hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và chiến lược tố tụng cho vụ ly hôn vắng mặt một bên? N.H Legal đồng hành từ bước đánh giá hồ sơ đến khi có bản án. Hotline/Zalo: 0777 516 000
Câu Hỏi Thường Gặp
1. Ly hôn vắng mặt một bên có được không?
Được. Ly hôn đơn phương không yêu cầu bị đơn phải có mặt tại tòa. Khi bị đơn vắng mặt không có lý do chính đáng sau hai lần triệu tập hợp lệ, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo Điều 227 BLTTDS 2015. Điều quyết định kết quả là nguyên đơn có chứng minh được hôn nhân thực sự tan vỡ hay không.
2. Chồng bỏ đi mất tích có ly hôn được không?
Được. Khi không xác định được địa chỉ của bị đơn, Tòa thực hiện thông báo công khai theo quy định. Sau thời hạn thông báo mà bị đơn không xuất hiện, Tòa vẫn tiến hành giải quyết. Nếu chồng đã biệt tích đủ thời gian theo luật định (thường 2 năm trong điều kiện bình thường), vợ có thể yêu cầu Tòa tuyên bố mất tích, sau đó có quyền yêu cầu ly hôn theo Điều 68 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
3. Vợ/chồng không ký đơn ly hôn thì phải làm sao?
Chuyển sang ly hôn đơn phương - nộp đơn yêu cầu ly hôn một mình tại Tòa án có thẩm quyền. Tòa án sẽ triệu tập cả hai bên; bị đơn không ký đơn nhưng vẫn phải tham gia tố tụng nếu muốn bảo vệ quyền lợi. Nếu bị đơn không đến, Tòa xét xử vắng mặt. Xem thêm: Dịch vụ ly hôn N.H Legal.
4. Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn cụ thể như thế nào?
Sau khi bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng tại phiên xét xử (đã được triệu tập hợp lệ), Tòa án tiến hành xét xử. Nguyên đơn trình bày yêu cầu và chứng cứ; Hội đồng xét xử xem xét toàn bộ hồ sơ và ra phán quyết. Bị đơn vắng mặt không bị coi là thừa nhận yêu cầu của nguyên đơn - Tòa vẫn xem xét độc lập trên cơ sở chứng cứ.
5. Thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt một bên mất bao lâu?
Khoảng 4-8 tháng trong điều kiện bình thường, khi biết địa chỉ bị đơn và bị đơn nhận được tống đạt. Thời gian có thể kéo dài nếu phải thực hiện thông báo công khai (không xác định được địa chỉ), nếu có tranh chấp về tài sản hoặc nuôi con, hoặc nếu vụ án bị tạm đình chỉ vì lý do nào đó.
6. Hòa giải có bắt buộc trong ly hôn đơn phương không?
Có, theo quy định BLTTDS 2015, hòa giải tại Tòa án là bước bắt buộc trước khi xét xử (trừ một số trường hợp đặc biệt như một bên mất năng lực hành vi dân sự hoặc các trường hợp luật định khác). Nếu bị đơn vắng mặt tại phiên hòa giải, Tòa lập biên bản hòa giải không thành và tiến hành xét xử - không phải vì vậy mà tòa bác đơn.
7. Bị đơn vắng mặt có thể kháng cáo bản án không?
Có. Bị đơn được xét xử vắng mặt vẫn có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định - thường 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án (với người vắng mặt, thời hạn tính từ ngày nhận bản án, không phải từ ngày tuyên). Do vậy, việc Tòa án tống đạt bản án đến đúng địa chỉ của bị đơn sau khi xét xử cũng rất quan trọng để xác định thời điểm bản án có hiệu lực pháp luật.
8. Ly hôn vắng mặt có ảnh hưởng đến quyền nuôi con và tài sản không?
Không ảnh hưởng về nguyên tắc - Tòa vẫn giải quyết đầy đủ các yêu cầu về con chung và tài sản dù bị đơn vắng mặt. Tuy nhiên, trong thực tế, khi bị đơn vắng mặt, Tòa chủ yếu dựa vào chứng cứ và yêu cầu của nguyên đơn nên phán quyết có thể nghiêng về phía nguyên đơn hơn. Bị đơn muốn bảo vệ quyền lợi về nuôi con và tài sản nên có mặt để trình bày quan điểm của mình. Xem thêm: Ly hôn khi chồng ngoại tình có được chia nhiều tài sản hơn không? - Không đăng ký kết hôn có được chia tài sản không?
Kết Luận
Ly hôn vắng mặt một bên hoàn toàn có thể thực hiện được theo pháp luật Việt Nam. Bị đơn không hợp tác, không ra tòa, hay thậm chí không xác định được địa chỉ - không có trường hợp nào trong số này là rào cản tuyệt đối để ngăn quá trình ly hôn nếu nguyên đơn thực hiện đúng thủ tục và có đủ chứng cứ.
Điều quan trọng nhất không phải là bị đơn có mặt hay không, mà là nguyên đơn có chứng minh được hôn nhân thực sự tan vỡ và không thể hàn gắn hay không. Đó là căn cứ để Tòa ra phán quyết cho ly hôn theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Xem thêm: Ly hôn đơn phương mất bao lâu? - Chi phí thuê luật sư ly hôn - Dịch vụ luật sư hôn nhân gia đình
N.H Legal - Hỗ Trợ Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Một Bên
- Tư vấn đánh giá hồ sơ, xác định thủ tục phù hợp với từng trường hợp cụ thể
- Hỗ trợ chuẩn bị chứng cứ chứng minh hôn nhân tan vỡ và toàn bộ hồ sơ khởi kiện
- Đại diện tố tụng, theo dõi quá trình tống đạt và phiên xét xử
Hotline/Zalo: 0777 516 000
Website: nhlegal.com.vn
Người biên soạn: Đội ngũ N.H Legal
Người kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Thị Hương - Thạc sĩ Nguyễn Xuân Nhất
Đơn vị: Công ty Luật TNHH N.H Legal | Website: nhlegal.com.vn
Ngày cập nhật: 18/06/2026




